Thuốc Zometa công dụng, cách dùng và thận trọng khi dùng

0
25
Thuoc-Zometa-cong-dung-cach-dung-va-than-trong-khi-dung1

Hithuoc chia sẻ thông tin về Zometa điều trị tăng canxi huyết (canxi trong máu cao)  cho những người bị ung thư. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Zometa phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Zometa thuộc họ thuốc được gọi là bisphosphonates. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. 

Công dụng thuốc Zometa

Zometa thường được sử dụng để giảm các biến chứng về xương và đau xương do ung thư vú giai đoạn cuối đã di căn vào xương. Nó thường được dùng cùng với các loại thuốc hóa trị khác.

Thành phần Zometa

Mỗi lọ 5 mL chất lỏng vô trùng đậm đặc để tiêm tĩnh mạch (IV) chứa 4 mg axit zoledronic, tương ứng với 4,264 mg axit zoledronic monohydrat. Thành phần không phải thuốc: mannitol, natri citrat, và nước pha tiêm.

Thuoc-Zometa-cong-dung-cach-dung-va-than-trong-khi-dung
Thành phần Zometa

Cảnh báo khi dùng thuốc Zometa

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, hãy nhớ thông báo cho bác sĩ về bất kỳ tình trạng y tế hoặc dị ứng nào bạn có thể mắc phải, bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng, cho dù bạn đang mang thai hay cho con bú và bất kỳ thông tin quan trọng nào khác về sức khỏe của bạn. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến cách bạn nên sử dụng thuốc này.

Hen suyễn và dị ứng với axit acetylsalicylic (ASA):  Các loại thuốc khác tương tự như axit zoledronic đã gây khó thở cho những người bị hen suyễn dị ứng với ASA. Nếu bạn bị hen suyễn và bị dị ứng với ASA, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn và liệu có cần theo dõi đặc biệt hay không.

Gãy xương đùi không điển hình:  

Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng lâu dài loại thuốc này có thể góp phần gây ra một loại gãy xương dài hiếm gặp ở đùi (xương đùi).

Nếu bạn cảm thấy đau mới hoặc bất thường ở vùng háng, hông hoặc đùi, hãy liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt.

Nồng độ canxi trong máu thấp:  

Trước khi bắt đầu sử dụng axit zoledronic, những người có nồng độ canxi trong máu thấp phải điều chỉnh mức độ của họ bằng các chất bổ sung canxi và vitamin D theo khuyến cáo của bác sĩ. Bác sĩ có thể khuyến nghị bạn tiếp tục dùng canxi và vitamin D trong khi bạn đang dùng zoledronic.

Thuốc này có thể làm giảm nồng độ canxi trong máu, có thể đe dọa tính mạng khi thấp nghiêm trọng. Nếu bạn bị co thắt cơ hoặc đau cơ, tim đập không đều hoặc co giật, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Thoái hóa xương hàm:  

Những người bị ung thư được điều trị bằng axit zoledronic (hoặc các bisphosphonat khác) có nguy cơ cao bị hoại tử xương hàm  (thoái hóa xương hàm). Nếu bạn bị tê hoặc cảm giác nặng ở hàm; nướu răng kém lành; răng lung lay; lộ xương trong miệng; sưng hoặc nhiễm trùng nướu; hôi miệng; hoặc đau miệng, răng, hoặc hàm, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn. Trước khi bắt đầu điều trị bằng axit zoledronic, bác sĩ có thể khuyên bạn nên đến gặp nha sĩ để khám. Trong khi nhận axit zoledronic, hãy cố gắng hoãn các thủ thuật nha khoa xâm lấn như nhổ răng cho đến khi quá trình điều trị bằng axit zoledronic kết thúc.

Buồn ngủ/giảm tỉnh táo:  

Axit zoledronic có thể gây buồn ngủ và chóng mặt. Nếu các triệu chứng này xảy ra, hãy tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia các hoạt động có thể nguy hiểm khác đòi hỏi sự tỉnh táo.

Chức năng thận:  

Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn bị giảm chức năng thận hoặc bệnh thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn, tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này như thế nào và liệu có cần theo dõi đặc biệt hay không. Việc sử dụng axit zoledronic không được khuyến khích cho những người bị bệnh thận nặng.

Thuốc này có thể làm giảm chức năng thận. Bác sĩ nên theo dõi chặt chẽ tình trạng của bạn khi bạn đang dùng axit zoledronic.

Bạn có thể sẽ cần phải làm các xét nghiệm thường xuyên để kiểm tra chức năng thận trước và sau khi nhận thuốc này.

Chức năng gan:  

Nếu bạn bị giảm chức năng gan hoặc các vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn, tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này như thế nào và liệu có cần theo dõi đặc biệt hay không.

Mang thai:  

Thuốc này không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú:  

Không biết liệu axit zoledronic có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em:  

Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này chưa được thiết lập cho trẻ em.

Quá liều lượng của Zometa

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này. Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Ai KHÔNG nên dùng thuốc Zometa?

  • Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Cách dùng thuốc Zometa

Đọc hướng dẫn về thuốc do dược sĩ của bạn cung cấp trước khi bạn bắt đầu sử dụng Zometa và mỗi lần bạn được nạp lại thuốc. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Liều Lượng Zometa

Liều khuyến cáo tối đa của Zometa ở bệnh nhân tăng calci máu ác tính hoặc ở bệnh nhân đa u tủy và tổn thương xương di căn do khối u rắn là 4 mg dưới dạng truyền tĩnh mạch liều duy nhất trong thời gian không dưới 15 phút. Thời gian điều trị khác nhau tùy thuộc vào tình trạng đang được điều trị.

Thuốc Zometa có thể xảy ra tác dụng phụ gì?

Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu bạn gặp những tác dụng phụ này và chúng nghiêm trọng hoặc khó chịu. Dược sĩ của bạn có thể tư vấn cho bạn về cách quản lý các tác dụng phụ.

  • Đau xương hoặc khớp
  • Buồn ngủ
  • Đỏ mắt hoặc chảy nước mắt nhiều
  • Sốt
  • Mệt mỏi
  • Ăn mất ngon
  • Buồn nôn
  • Đỏ hoặc sưng tại vị trí tiêm truyền
  • Buồn ngủ
  • Khát nước
  • Nôn mửa

Mặc dù hầu hết các tác dụng phụ được liệt kê dưới đây không thường xuyên xảy ra, nhưng chúng có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng nếu bạn không kiểm tra với bác sĩ hoặc tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

Tương tác thuốc Zometa

Thuoc-Zometa-cong-dung-cach-dung-va-than-trong-khi-dung2
Tương tác thuốc Zometa

Có thể có sự tương tác giữa axit zoledronic và bất kỳ chất nào sau đây:

  • Axit axetylsalixylic (ASA), aminoglycoside (ví dụ, tobramycin, gentamicin)
  • Thuốc ức chế hình thành mạch (ví dụ: axitinib, bevacizumab, lenalidomide, pazopanib, sorafenib, sunitinib, vandetanib)
  • Calcitonin
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID; ví dụ: naproxen, ibuprofen, diclofenac)
  • bisphosphonat khác (ví dụ: clodronate, alendronate, risedronate, etidronate, hoặc một dạng khác của axit zoledronic)
  • Kali phốt phát
  • Thuốc ức chế bơm proton (ví dụ: lansoprazole, omeprazole), Thalidomide.

Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào trong số này, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.  Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của bạn, bác sĩ có thể muốn bạn:

  • Ngừng dùng một trong những loại thuốc,
  • Thay đổi một trong những loại thuốc khác,
  • Thay đổi cách bạn đang dùng một hoặc cả hai loại thuốc, hoặc
  • Để nguyên mọi thứ.

Tương tác giữa hai loại thuốc không phải lúc nào cũng có nghĩa là bạn phải ngừng dùng một trong hai loại thuốc đó.  Nói chuyện với bác sĩ của bạn về cách quản lý hoặc nên quản lý bất kỳ tương tác thuốc nào.

Các loại thuốc khác với những loại được liệt kê ở trên có thể tương tác với thuốc này.  Cho bác sĩ hoặc người kê đơn của bạn biết về tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn (không kê đơn) và thảo dược bạn đang dùng. Cũng cho họ biết về bất kỳ chất bổ sung nào bạn dùng. Vì caffeine, rượu, nicotine từ thuốc lá hoặc ma túy đường phố có thể ảnh hưởng đến tác dụng của nhiều loại thuốc, bạn nên cho người kê đơn biết nếu bạn sử dụng chúng.

Bảo quản thuốc Zometa ra sao?

  • Thuốc này được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
  • Không vứt thuốc vào nước thải (ví dụ như xuống bồn rửa hoặc trong nhà vệ sinh) hoặc trong rác sinh hoạt. Hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn sử dụng.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Thuốc Zometa giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Zometa sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Zometa tại Thuốc Đặc Trị 247 với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Thông tin liên hệ:

  • SĐT: 0901771516 (Zalo, Whatsapp, Facebook, Viber)
  • Website: https://thuocdactri247.com
  • Fanpage: facebook.com/thuocdactri247com
  • Trụ sở chính: 24T1, Số 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Chi nhánh: Số 46 Đường Số 18, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Hồ Chí Minh.

Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Zometa – Uses, Side Effects, Interactions https://www.medbroadcast.com/drug/getdrug/zometa. Truy cập ngày 16/07/2021.
  2. Zometa– Wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Zoledronic_acid. Truy cập ngày 16/07/2021.
  3. Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc zometa 4mg/5ml zoledronic ung thư tủy xương https://thuocdactri247.com/thuoc-zometa-la-gi-co-tac-dung-nhu-nao/. Truy cập ngày 16/07/2021.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here