Home Blog

Thuốc Zoladex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
thuoc-zoladex-la-gi

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Zoladex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Zoladex là gì?

Thuốc Zoladex là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Ung thư tiền liệt tuyến
  • Lạc nội mạc tử cung
  • Giảm độ dày nội mạc tử cung
  • U xơ tử cung: Kết hợp với điều trị bổ sung sắt trước khi phẫu thuật để cải thiện tình trạng huyết học ở các bệnh nhân bị thiếu máu do u xơ tử cung gây ra.
  • Sinh sản có trợ giúp: Điều hòa ức chế tuyến yên chuẩn bị cho quá trình rụng nhiều trứng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Zoladex

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm dưới da (cấy phóng thích chậm)

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 bơm tiêm có thuốc

Phân loại thuốc Zoladex

Thuốc Zoladex là thuốc  ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20226-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: AstraZeneca UK Ltd.

Địa chỉ: Silk Road Business Park, Macclesfield, Cheshire, SK10 2NA Anh

Thành phần của thuốc Zoladex

  • Goserelin acetat (tương đương 3,6 mg goserelin)
  • Tá dược: Lactid/glycolid co-polymer

Công dụng của thuốc Zoladex trong việc điều trị bệnh

thuoc-zoladex
Thuốc Zoladex 3.6mg điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Thuốc Zoladex là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Ung thư tiền liệt tuyến
  • Lạc nội mạc tử cung
  • Giảm độ dày nội mạc tử cung
  • U xơ tử cung: Kết hợp với điều trị bổ sung sắt trước khi phẫu thuật để cải thiện tình trạng huyết học ở các bệnh nhân bị thiếu máu do u xơ tử cung gây ra.
  • Sinh sản có trợ giúp: Điều hòa ức chế tuyến yên chuẩn bị cho quá trình rụng nhiều trứng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zoladex

Cách dùng thuốc Zoladex

Thuốc dùng qua đường tiêm

Liều dùng thuốc Zoladex

Người lớn:

  • Một depot (mẫu thuốc phóng thích chậm) 3,6 mg Zoladex tiêm dưới da thành bụng trước mỗi 28 ngày.
  • Sinh sản có trợ giúp: thuốc được dùng để điều hòa ức chế tuyến yên, được xác định dựa trên nồng độ oestradiol huyết thanh tương tự như nồng độ oestradiol huyết thanh được quan sát vào đầu giai đoạn tạo noãn (khoảng 150 pmol/l). Tác động điều hòa kéo dài từ 7 đến 21 ngày

Lưu ý đối với người dùng thuốc Zoladex

Chống chỉ định

  • Zoladex 3,6 mg không được dùng cho bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với hoạt chất, các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Zoladex 3,6 mg không được sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thận trọng khi dùng

  • Zoladex 3,6 mg không được dùng cho trẻ em vi chưa xác lập được tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
  • Nên cần thận khi dùng Zoladex 3,6 mg ở nam giới có nguy cơ nghẽn tắc đường niệu tiến triển hay chèn ép tủy sống, những bệnh nhân này nên được theo dõi cần thận trong suốt tháng điều trị đầu tiên. Nếu có hoặc đang tiến triển tình trạng chèn ép tủy sống hoặc tổn thương thận do nghẽn tắc đường niệu, thi các biện pháp điều trị tiêu chuẩn đặc hiệu đối với biến chứng này phải được thực hiện.
  • Việc sử dụng chất chủ vận LHRH có thể làm giảm mật độ khoáng của xương. Ở phụ nữ, những dữ liệu hiện nay cho thấy ở phân lớn bệnh nhân sự mất xương sẽ được phục hồi dần, trung bình sau khi ngưng điều trị. Dữ liệu sơ bộ cho thấy việc sử dụng Zoladex kết hợp với tamoxiphen ở bệnh nhân bị ung thư vú có thể làm giảm sự mắt chất khoáng của xương.

Tác dụng phụ của thuốc Zoladex

  • Thay đổi khí sắc, dị cảm, đau đầu, , khô âm đạo, tăng kích thước tuyến vú, nóng bừng mặt, suy giảm tình dục, tăng canxi huyết, phản ứng quá mẫn..

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Mặc dù không có bằng chứng về khả năng gây quái thai trong các thử nghiệm độc tính trên hệ sinh sản ở súc vật, nhưng Zoladex 3,6 mg không nên dùng cho phụ nữ có thai vì trên lý thuyết, có nguy cơ sảy thai hay bất thường cho thai nhi nếu dùng các chất đồng vận LHRH trong thai kỳ. Phụ nữ có khả năng đang mang thai nên đi khám cần thận trước khi điều trị để loại trừ khả năng có thai. Trong khi điều trị, nên dùng biện pháp tránh thai không hormon và với trường hợp lạc nội mạc tử cung nên dùng đến khi có kinh trở lại. Phải loại trừ khả năng có thai trước khi dùng Zoladex 3.6 mg trong chế độ điều trị sinh sản có trợ giúp. Các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Zoladex 3,6 mg trong lĩnh vực này còn hạn chế nhưng các bằng chứng hiện có cho thấy không có mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng Zoladex 3,6 mg và những bất thường về phát triển của trứng hoặc quá trình mang thai.

Thời kì cho con bú:

  • Không nên sử dụng Zoladex 3,6 mg ở phụ nữ đang cho con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Chưa có bằng chứng là Zoladex 3,6 mg ảnh hưởng đến sự suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy.

Cách xử lý khi quá liều

  • Rất ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc quá liều trên người. Trong trường hợp Zoladex 3,68 mg được dùng lặp lại sớm một cách không cố ý, hoặc dùng ở liều cao hơn, vẫn không thấy có các tác động ngoại ý quan trọng về mặt lâm sàng. Những thử nghiệm trên súc vật cho thấy không có tác động nào ngoài các tác động trị liệu trên nồng độ hormon giới tính và tác động lên hệ sinh sản rõ rệt khi điều trị với liều Zoladex 3,8 mg cao hơn liều chỉ định. Nếu có tình trạng quá liều nên điều trị triệu chứng.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zoladex

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zoladex đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Zoladex

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Zoladex

Nơi bán thuốc Zoladex

Nên tìm mua Zoladex HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Dược lực học

  • Zoladex 3,6 mg là một hoạt chất tổng hợp co cấu trúc tương tự với LHRH tự nhiên, Sử dụng  Zoladex 3,6 mg lâu dài dẫn đến ức cho sự tiết LH tuyến yên do đó làm giảm nồng độ testosterone trong huyết thanh ở nam giới và nồng độ oestradiol huyết thanh ở nữ giới. Hiệu quả này có thể phục hồi khi ngưng điều trị.
    Trước tiên Zoladex 3,6 mgb cũng giống như các chất chủ vận LHRH, có thể làm tăng tạm thời nồng độ testosterone huyết thanh ở nam gidi va oestradiol huyết thanh ở nữ giới. Trong giai đoạn đầu điều trị bằng Zoladex 3,6 mg, một vài phụ nữ bị xuất huyết âm đạo với thời gian và mức độ khác nhau. Các trường hợp xuất huyết như vậy có thể do ngưng dùng oestrogen và sẽ ngừng một cách tự phát.

Dược động học

  • Sinh khả dụng của Zoladex 3,6 mg là hầu như hoàn hảo. Việc sử dụng mẫu cấy phóng thích chậm (depot) mỗi 4 tuần đảm bảo rằng nồng độ hiệu quả được duy trì mà không có tích lũy ở mô. Zoladex 3,6 mg ít gắn kết với protein và thời gian bán thải trong máu là 2-4 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải này sẽ tăng ở những bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận. Đối với hoạt chất thuốc bào chế dưới dạng depot được dùng mỗi tháng, sự thay đổi này hầu như không đáng kể. Do đó không nhất thiết phải thay đổi liều ở những bệnh nhân này. Không có thay đổi đáng kể não về mặt dược động học ở những bệnh nhân bị suy gan.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zoladex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Zoladex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.


Tài Liệu Tham Khảo

Thuốc Rodogyl: Liều dùng và lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
thuoc-rodogyl-con-dung-lieu-dung-luu-y-tac-dung-phu

Thuốc Rodogyl là gì? Sau đây HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Rodogyl là thuốc gì?

Thuốc Rodogyl là thuốc ETC dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, viêm tai và viêm xoang.

Thông tin cơ bản về thuốc Rodogyl

  • Tên biệt dược: Thuốc được đăng ký tên là Rodogyl.
  • Dạng trình bày: Thuốc được bào chế thành viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Thuốc được đóng gói theo hình thức hộp 2 vỉ x 10 viên.
  • Phân loại: Thuốc Rodogyl là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.
  • Số đăng ký: Số đăng ký là VN-18268-14.
  • Thời hạn sử dụng: Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Nơi sản xuất: Farma Health Care Services Madrid, S.A.U – Tây Ban Nha.. Địa chỉ: Avenue de Leganes, No 62,28923 Alcorcon (Madrid), Tây Ban Nha.

Thành phần của thuốc Rodogyl

thuoc-rodogyl-lieu-dung-luu-y-tac-dung-phu
Rodogyl – Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng răng miệng
  • Thành phần chính: Spiramycin 750.000 IU, Metronidazole 125 mg.
  • Tá dược khác: Tinh bột ngô, Povidone, Natri Croscamellose, Silica Colloidal khan, Magnesi – Stearat, Sorbitol, Cellulose vi tinh thể, Hypromellose, Macrogol 6000 và Titani Dioxid.

Công dụng thuốc Rodogyl trong việc điều trị bệnh

Thuốc Rodogyl được chỉ định sử dụng trong những trường hợp như sau:

  • Điều trị và dự phòng các bệnh nhiễm khuẩn ở miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái diễn, như áp-xe răng hoặc viêm nha chu.
  • Nhiễm khuẩn hầu – họng do vi khuẩn kỵ khí.
  • Dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật vùng răng miệng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rodogyl

Cách sử dụng

  • Thuốc được sử dụng qua đường uống.
  • Nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai, uống thuốc với đủ lượng nước.

Đối tượng sử dụng

  • Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng Rodogyl

Thuốc Rodogyl được chỉ định sử dụng tùy theo từng trường hợp:

  • Liều thường dùng ở người lớn trên 15 tuổi: 4 – 6 viên mỗi ngày, chia ra 2 hoặc 3 lần (tương đương 3 – 4,5 triệu lU Spiramycin và 500 – 750 mg Metronidazole).
  • Liều thường dùng ở trẻ em từ 10 -15 tuổi: 3 viên mỗi ngày (tương đương 2,25 triệu IU spiramycin và 375 mg metronidazole).
  • Dạng bào chế của thuốc này không thích hợp để dùng ở trẻ em 5 – 10 tuổi. Bác sĩ sẽ có những quyết định cần thiết. Liều thông dụng được khuyên dùng cho nhóm tuổi này là 2 viên mỗi ngày (tương đương 1,5 triệu lU Spiramycin và 250 mg metronidazole).

Nếu bạn bị suy chức năng thận, bác sĩ không cần điều chỉnh liều dùng vì lượng thuốc được thải trừ qua thận rất nhỏ. Thời gian điều trị trung bình là 6 – 10 ngày.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Rodogyl

Chống chỉ định Rodogyl

  • Thuốc Rodogyl chống chỉ định đối với một số trường hợp sau: Quá mẫn (dị ứng) với Metronidazole, Spiramycin, các Imidazole hoặc bất kỳ thành phần nào của Rodogyl hoặc có các biến chứng ở gan.

Tác dụng phụ Rodogyl

  • Rối loạn tiêu hóa: Miệng có vị kim loại, giảm vị giác, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, chán ăn, viêm lưỡi, viêm niêm mạc miệng, viêm tụy có thể hồi phục, viêm đại tràng giả mạc.
  • Rối loạn miễn dịch: Sưng phồng ở bàn chân, bàn tay, họng, môi và đường hô hấp. Phản ứng dị ứng nặng hoặc đe dọa tính mạng.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh dây thần kinh ngoại biên thoái hóa, dị cảm thoáng qua, choáng váng, nhức đầu, co giật. Bệnh lý não hoặc tổn thương não và hội chứng tiểu não bán cấp hoặc sự mất điều hòa các động tác xuất hiện đột ngột và run sẽ biến mất sau khi ngưng điều trị. Một số loại viêm màng não.
  • Rối loạn tâm thần: Lú lẫn và ảo giác, trầm cảm và khó ngủ. Có các hành vi trầm cảm.
  • Rối loạn mắt: Nhìn một thành hai, khó thấy vật ở xa, giảm thị lực, giảm nhận biết màu sắc. Tổn thương tại dây thần kinh thị giác, có thể làm đột ngột ở mắt.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu trong máu.
  • Rối loạn gan mật: Những thay đổi có thể hồi phục trong xét nghiệm chức năng gan và viêm gan tắc mật, đôi khi kèm vàng mắt và da.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mẩn trên da, ngứa, cơn bốc hỏa, mề đay và mụn mủ. Đôi khi xảy ra những trường hợp viêm mạch máu riêng lẻ.
  • Rối loạn toàn thân và phản ứng tại chỗ dùng thuốc:  .

Xử lý quá liều

  • Nếu lỡ uống quá số viên thuốc Rodogyl được kê toa. Hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ, hoặc đến khoa cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Nhớ mang theo tờ hướng dẫn này bên mình.
  • Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

  • Đừng uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Hướng dẫn bảo quản

  • Thuốc Rodogyl cần được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30ºC.
  • Không sử dụng Rodogyl đã quá hạn dùng ghi trên hộp thuốc.
  • Thuốc Rodogyl có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Giá bán thuốc Rodogyl

  • Hiện nay, thuốc Rodogyl được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.
  • Giá thuốc Rodogyl thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Dược lực học

thuoc-rodogyl-lieu-dung-luu-y-tac-dung-phu-thuoc
Thuốc Rodogyl là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn
  • Nhóm dược lý trị liệu: Kháng sinh phối hợp. Đây là thuốc phối hợp giữa Spiramycin, một kháng sinh thuộc họ Macrolid và Metronidazole, một kháng sinh thuộc họ Nitro – 5 – Imidazol dành riêng cho các nhiễm khuẩn ở vùng răng – miệng.
  • Hoạt tính kháng khuẩn: tỷ lệ kháng thuốc có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời gian đối với một số loại vi khuẩn. Sẽ có ích khi thu thập được thông tin về tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng.
  • Tác động hiệp lực: trị số nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trung bình của hai hoạt chất khi dùng riêng lẻ và phối hợp cho thấy có một tác động hiệp lực trong việc ức chế một số chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Dược động học

  • Spiramycin: Spiramycin được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8 giờ. Thuốc không vào dịch não tủy nhưng được tiết vào sữa mẹ. Thuốc phân bố rất tốt vào tuyến nước bọt và các mô như phổi, Amiđan, xoang bị viêm, và xương.
  • Thuốc thâm nhập và tích lũy trong các thực bào và có nồng độ cao trong nội bào. Spiramycin được chuyển hóa ở gan thành các chất có hoạt tính; thải trừ chủ yếu qua mật, thải trừ qua đường tiểu chỉ khoảng 10% liều thuốc đã uống vào. Thuốc được bài tiết với lượng đáng kể trong phân.
  • Metronidazol: được hấp thu nhanh, ít nhất 80% trong vòng 1 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8-10 giờ. Thuốc phân bố nhanh và rộng khắp với nồng độ gần bằng với nồng độ thuốc trong huyết tương ở phổi, thận, gan, da, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, và dịch tiết âm đạo. Metronidazole đi qua nhau thai và được tiết vào sữa mẹ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Nồng độ thuốc cao ở gan, mật, trong khi nồng độ thuốc lại thấp ở ruột già.
  • Bài tiết qua đường phân ít. Thải trừ chủ yếu qua đường tiểu dưới dạng ban đầu và các chuyển hóa chất bằng Oxy hóa, chiếm khoảng 35 – 65% liều thuốc đã uống vào. Phân bố ở vùng răng miệng: sau khi được hấp thu, hai thành phần thuốc đều tập trung trong nước bọt, mô lợi răng, và xương ổ răng.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Metronidazole gây đột biến cho tế bào vi khuẩn và sinh ung thư cho chuột thí nghiệm. Metronidazole qua được nhau thai với nồng độ tương tự nồng độ thuốc trong huyết tương người mẹ. Việc sử dụng trong thai kỳ vẫn còn tranh luận. Các phân tích tổng hợp về việc sử dụng Metronidazole trong 3 tháng đầu của thai kỳ có kết luận rằng thuốc không làm gia tăng nguy cơ sinh quái thai.
  • Tuy nhiên, theo thông tin sản phẩm cấp phép tại Hoa Kỳ đề cập Metronidazole là chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ trên người nhiễm Trichomonas trong khi được chấp nhận cho dùng trong 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ. Đối với các chỉ định khác cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị với Metronidazol, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Nếu bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ, không nên dùng Rodogyl vì Metronidazole và Spiramycin – vốn là hai hoạt chất của thuốc này – có thể được tiết vào sữa mẹ.
  • Lái xe và sử dụng máy móc
  • Không lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bạn bị mệt mỏi, lú lẫn, giảm cảm giác thăng bằng (chóng mặt), ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác sau khi uống Rodogyl.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rodogyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.


Tài liệu tham khảo

Thuốc Eliquis 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
thuoc-eliquis-5mg-la-gi

Thuốc Eliquis 5mg là gì? HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Eliquis 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Eliquis là gì?

  • Thuốc Eliquis phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân, phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi ở người lớn và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi.

Thông tin cơ bản thuốc Eliquis

  • Tên biệt dược: Eliquis.
  • Dạng trình bày: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Thuốc Eliquis được đóng gói thành hai dạng: Hộp chứa 2 vỉ PVC/PVDC x 10 viên nén bao phim. Hộp chứa 6 vỉ PVC/PVDC x 10 viên nén bao phim.
  • Phân loại: Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.
  • Số đăng ký: VN2-616-17.
  • Thời hạn sử dụng thuốc Eliquis: Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.
  • Nơi sản xuất: Thuốc được sản xuất tại Bristol-Myers Squibb Manufacturing Company – USA.

Thành phần thuốc Eliquis

Mỗi viên nén bao phim 5 mg chứa 100.5 mg Lactose.

Tá dược vừa đủ 1 viên bao gồm:

  • Lõi viên: Lactose khan, Cellulose vi tinh thể, Natri Croscarmellose, Natri Lauryl Sulfat, Magnesi Stearat.
  • Vỏ bao phim: Lactose Monohydrat, Hypromellose, Titan Dioxid, Triacetin, và Oxid sắt đỏ.

Công dụng của thuốc Eliquis trong việc điều trị bệnh

Eliquis được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

  • Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (Venous Thromboembolic Events – VTE) ở bệnh nhân trưởng thành đã trải qua phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khớp gói theo chương trình.
  • Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF), có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, như trước đó đã bị đột quỵ hoặc thiếu máu não cục bộ tạm thời (TIA); tuổi ≥ 75; tăng huyết áp; đái tháo đường; suy tim có triệu chứng.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE) và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Eliquis

thuoc-eliquis-5mg-la-gi-cong-dung-lieu-dung
thuoc-eliquis-5mg-la-gi-cong-dung-lieu-dung

Cách sử dụng

  • Dùng đường uống.
  • Eliquis nên được uống với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Với bệnh nhân không thể nuốt cả viên nén, viên nén Eliquis có thể được nghiền nát và khuấy vào nước, hoặc Dextrose 5% trong nước (D5W), hoặc nước táo hoặc trộn với táo xay nhuyễn và dùng ngay qua đường uống.
  • Ngoài ra, viên nén Eliquis có thể được nghiền nát và khuấy vào 60 ml nước hoặc D5W và cho dùng ngay qua ống thông mũi dạ dày.
  • Viên nén Eliquis được nghiền nát bền trong nước, D5W, nước táo, và táo xay nhuyễn trong tối đa 4 giờ.

Đối tượng sử dụng thuốc Eliquis

  • Thuốc dành cho người lớn và người cao tuổi.

Liều dùng thuốc

Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTEp):

  • Liều Apixaban khuyến nghị là 2.5 mg đường uống ngày 2 lần. Liều đầu tiên nên dùng 12 đến 24 giờ sau phẫu thuật. Bác sĩ có thể xem xét các lợi ích tiềm năng của thuốc chống đông máu dùng trước đó để dự phòng biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cũng như rủi ro bị xuất huyết sau phẫu thuật khi quyết định về thời gian cho dùng thuốc trong khung thời gian này.
  • Ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật thay thế khớp háng: Thời gian điều trị khuyến nghị là 32 đến 38 ngày.
  •  Ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật thay thế khớp gối: Thời gian điều trị khuyến nghị là 10 đến 14 ngày.

Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF):

  • Liều Apixaban khuyến nghị là 5 mg đường uống ngày 2 lần.
  • Giảm liều dùng: Liều dùng Apixaban được khuyến nghị là 2,5 mg đường uống ngày hai lần ở bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim và có ít nhất hai trong những đặc điểm sau đây: tuổi ≥ 80, trọng lượng cơ thể ≤ 60 kg, hoặc Creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L). Điều trị nên được duy trì lâu dài.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), điều trị tắc mạch phổi (PE) và phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTEt)

Lịch dùng thuốc

Liều dùng hằng ngày tối đa

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE)

10 mg ngày hai lần trong 7 ngày đầu tiên 20 mg
Sau đó là 5 mg ngày 2 lần

10 mg

Ngăn ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và/hoặc tắc mạch phổi (PE) sau khi hoàn tất 6 tháng điều trị DVT hoặc PE

2.5 mg ngày hai lần

5 mg

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều thuốc Eliquis ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 15-29 mL/phút), áp dụng các khuyến nghị sau đây:

Để phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khớp gối theo chương trình (VTEp), để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), điều trị tắc mạch phổi và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi (VTEt), Apixaban phải được sử dụng thận trọng.

Để phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF):

  • Bệnh nhân nên dùng liều thấp hơn của Apixaban là 2,5 mg ngày hai lần.
  • Bệnh nhân có Creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L) và có tuổi ≥ 80 hoặc cân nặng ≤ 60 kg cũng nên dùng liều thấp hơn của Apixaban là 2,5 mg ngày hai lần.

Ở các bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 15 mL/phút, hoặc ở bệnh nhân trải qua lọc máu, chưa có kinh nghiệm lâm sàng do đó Apixaban không được khuyến nghị.

Suy gan

Thuốc Eliquis này nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình  Không phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình.

Người cao tuổi

  • Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTEp) và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, điều trị tắc mạch phổi và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi (VTEt).
  • Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Eliquis

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang bị xuất huyết đáng kể về mặt lâm sàng.
  • Bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
  • Tổn thương hoặc ở tình trạng được coi là có yếu tố nguy cơ đáng kể gây xuất huyết nghiêm trọng. Điều này có thể bao gồm viêm loét đường tiêu hóa hiện tại hoặc gần đây, sự hiện diện của u ác tính có nguy cơ xuất huyết cao, tổn thương não hoặc cột sống gần đây, phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt gần đây xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản đã biết hoặc nghi ngờ, dị dạng động tĩnh mạch, phình mạch máu hoặc dị dạng mạch nội cột sống hoặc nội sọ nghiêm trọng.

Tác dụng phụ của thuốc Eliquis

Phân loại theo hệ cơ quan

Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh ở bệnh nhân trưởng thành đã trải qua phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khớp gói theo chương trình (VTEp) Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF)

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE) và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi ở người lớn

Thuốc Eliquis làm rối loạn máu và hệ bạch huyết

Thiếu máu

Thường gặp

Giảm tiểu cầu

Ít gặp

Rối loạn hệ miễn dịch

Quá mẫn, phù do dị ứng và sốc phản vệ

Hiếm gặp

Ít gặp

Ngứa

Ít gặp Ít gặp

Ít gặp

Rối loạn hệ thần kinh

Xuất huyết não

Ít gặp

Hiếm gặp

Rối loạn mắt

Xuất huyết ở mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc) Hiếm gặp Thường gặp

Ít gặp

Rối loạn mạch máu

Thuốc Eliquis làm xuất huyết, tụ máu Thường gặp Thường gặp

Thường gặp

Hạ huyết áp (bao gồm hạ huyệt áp do thủ thuật)

Ít gặp
Xuất huyết trong ổ bụng

Ít gặp

Thuốc Eliquis gây rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Chảy máu cam Ít gặp Thường gặp

Thường gặp

Ho ra máu

Hiếm gặp Ít gặp Ít gặp
Xuất huyết đường hô hấp Hiếm gặp

Hiếm gặp

Rối loạn tiêu hóa

Buồn nôn Thường gặp

Xuất huyết tiêu hoá

Ít gặp Thường gặp

Thường gặp

Xuất huyết do trĩ, xuất huyết miệng

Ít gặp
Xuất huyết trực tràng, chảy máu chân răng Hiếm gặp Thường gặp

Thường gặp

Rối loạn da và mô dưới da

Phát ban da

Ít gặp

Rối loạn thận và tiết niệu

Tiểu tiện ra máu

Ít gặp Thường gặp

Thường gặp

Xử lý khi quá liều thuốc Eliquis

  • Nếu có chuyên gia tại cơ sở, nên xem xét tham khảo ý kiến của họ về đông máu trong trường hợp xuất huyết nghiêm trọng. Thẩm tách máu làm giảm 14% AUC của Apixaban ở các đối tượng mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), khi một liều đơn Apixaban 5 mg được cho dùng qua đường uống.
  • Do đó, thẩm tách máu nhiều khả năng không phải là một cách hiệu quả để kiểm soát quá liều Apixaban.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Eliquis

  • Nếu quên dùng 1 liều thuốc, bệnh nhân cần uống Eliquis ngay và sau đó tiếp tục dùng ngày 2 lần như trước đó.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Eliquis

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

  • Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Eliquis

Nơi bán thuốc

  • Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

  • Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Eliquis

Dược lực học

  • Apixaban là một chất ức chế mạnh. dùng qua đường uống,ức chế trực tiếp, thuận nghịch và có tính chọn lọc cao vị trí tác dụng của yếu tố Xa. Apixaban không đòi hỏi phải có Antithrombin III để có tác dụng chống đông máu.
  • Apixaban ức chế yếu tố Xa tự do và yếu tố Xa đã gắn huyết khối và hoạt tính của Prothrombinase. Apixaban không có tác dụng trực tiếp lên kết tập tiểu cầu nhưng gián tiếp ức chế kết tập tiểu cầu khởi phát bởi Thrombin.

Dược động học

  • Apixaban được thải trừ qua nhiều con đường. Ở liều Apixaban dùng trên người, khoảng 25% được thải trừ ở dạng các chất chuyển hóa, với phần lớn được đào thải qua phân. Thải trừ Apixaban qua thận chiếm khoảng 27% tổng lượng thanh thải.
  • Thải trừ thêm qua mật và trực tiếp qua ruột được quan sát thấy lần lượt trong các nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng. Apixaban có độ thanh thải tổng cộng khoảng 3,3 L/giờ và thời gian bán thải khoảng 12 giờ.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu về việc dùng Apixaban trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính đối với chức năng sinh sản. Apixaban không được khuyến cáo dùng trong thời gian mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Việc Apixaban và các chất chuyển hóa của nó có tiết qua sữa người hay không chưa được xác định. Dữ liệu sẵn có trên động vật cho thấy Apixaban có tiết qua sữa. Nguy cơ cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không thể được loại trừ. Cần quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng/tránh dùng liệu pháp Apixaban.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

  • Eliquis không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eliquis 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Eliquis 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.


Tài liệu tham khảo

Thuốc Dogmatil 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dogmatil 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.  BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dogmatil 50mg là gì?

Thuốc Dogmatil 50mg là thuốc ETC được chỉ định để an thần kinh thuộc nhóm benzamide. Thuốc được chỉ định điều trị một số thể lo âu ở người lớn và điều trị các rối loạn hành vi ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Dogmatil 50mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 2 vỉ x 15 viên.

Phân loại

Thuốc Dogmatil 50mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17394-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: SANOFI WINTHROP INDUSTRIE.
  • Địa chỉ: 6, boulevard de Europe 21800 Quétigny, Pháp.

Thành phần của thuốc Dogmatil 50mg

Mỗi viên chứa:

  • Sulpiride base………………………….50mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Dogmatil 50mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dogmatil 50mg là thuốc ETC được chỉ định để an thần kinh thuộc nhóm benzamide. Thuốc được chỉ định điều trị một số thể lo âu ở người lớn và điều trị các rối loạn hành vi ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dogmatil 50mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều lượng được điều chỉnh theo từng bệnh nhân.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dogmatil 50mg

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ thuốc Dogmatil 50mg

  • Như mọi loại thuốc, viên nang Dogmatil 50 mg có thẻ gây ta các tác dụng không mong muốn ở một số người.
  • Mất kinh, vú to ở nam giới, tiết sữa đầu vú bắt thường.
  • Bất lực, lãnh cảm, tăng cân, ngủ gà, run, cứng đờ và/hoặc các cử động bất thường ở mặt (và lưỡi),  cảm giác chóng mặt khi từ tư thế nằm hoặc ngồi chuyên sang tư thế đứng, loạn nhịp tim, có thẻ dẫn đến tử vong, động kinh, nổi ban, tăng men gan, Cục máu đông trong tĩnh mạch, đặc biệt ở hai chân (triệu chứng bao gồm sưng phồng, đau và đỏ) có thể đi qua mạch máu đến phổi, gây đau ngực và khó thở, nếu bạn gặp các triệu chứng này hãy đến bác sĩ ngay, hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh có thé dẫn đến từ vong: sốt không rõ nguyên nhân, ra mồ hôi, tái nhợt, thay đổi huyết áp hoặc nhịp tim, thay đổi ý thức, co cứng cơ.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Nếu bạn dùng thuốc quá liều khuyên dùng, ngay lập tức thông báo cho bác sĩ hoặc khoa cấp cứu của bệnh viện vì có nguy cơ gây rối loạn tim nặng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dogmatil 50mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dogmatil 50mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Dogmatil 50mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Dogmatil 50mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Dogmatil 50mg

Nên tìm mua thuốc Dogmatil 50mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Dogmatil 50mg

Dược lực học

  • Thuốc an thần kinh BENZAMIDE
  • ATC code: N0SAL01
  • Với liều thấp sulpiride can thiệp vào đường dẫn truyền than kinh dopaminergic trong não, tạo ra tác dụng hoạt hóa kích thích giống như dopamine. Với liều cao, sulpiride có tác động làm giảm sản xuất dopamine.

Dược động học

  • Sau khi uống một viên nang Dogmatil 50mg, nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương đạt được sau 3-6 gid la 0,25 mg/l. Sinh khả dụng của dạng uống này từ 25-35%, với sự thay đổi rất nhiều tùy từng người. Tính chất dược động học của sulpiride là tuyến tính theo liều dùng từ 50 đến 300mg.
  • Sulpiride phân bố rất nhanh vào trong các mô: thể tích phân bố biểu kiến ở tình trạng nồng độ thuốc ổn định trong máu là 0,94 l/kg. Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 40%. Sulpiride được bài tiết qua sữa tới một mức độ giới hạn và đi qua được hàng rào nhau thai.
  • Sulpiride chuyển hóa kém ở người.
  • Sulpiride bài tiết chủ yếu qua thận thông qua sự lọc của câu thận. Độ thanh thải toàn phần là 126 ml/phút. Thời gian bán thải là 7 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Dogmatil 50mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ có thai nếu bác sĩ kê đơn cho bạn. Nếu phát hiện ra mình có thai trong khi đang dùng thuốc, hây hỏi ý kiến bác sĩ vì chỉ có bác sĩ mới quyết định là có nên tiếp tục dùng thuốc hay không.
  • Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ: Không nên cho con bú sữa mẹ trong thời gian dùng thuốc. Bạn phải luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ một loại thuốc nảo.

Ảnh hưởng của thuốc Dogmatil 50mg  đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người lái xe và vận hành máy móc cần biết là thuốc có thể gây buồn ngủ. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc Dogmatil 50mg (Sulpiride) công dụng, liều dùng thuốc https://thuocdactri247.com/thuoc-dogmatil-50mg-sulpiride/. Truy cập ngày 23/02/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dogmatil 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dogmatil 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Depakine Chrono 500 mg – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Depakine Chrono 500 mg – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Depakine Chrono 500 mg là gì?

Thuốc Depakine Chrono 500 mg là thuốc ETC dùng trong điều trị động kinh và điều trị dự phòng hưng cảm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Depakine Chrono 500 mg.

Dạng trình bày

Thuốc Depakine Chrono 500 mg được bào chế thành dạng viên nén bao phim phóng thích kéo dài.

Quy cách đóng gói

Depakine Chrono 500 mg được đóng gói thành hộp 1 lọ 30 viên.

Phân loại

Thuốc Depakine Chrono 500 mg thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-16477-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Sanofi Winthrop Industrie

Địa chỉ: 1, Rue De La Vierge – Ambares et Lagrave – 33565 Carbon Blanc Cedex – Pháp.

Thành phần của thuốc Depakine Chrono 500 mg

– Thành phần chính của thuốc bao gồm Natri Valproate – 333 mg và Acid Valproic – 145 mg

– Cùng các tá dược khác như Ethyl Cellulose 20 mPa.s, Hypromellose 3000 mPa.s, Colloidal Silica khan, Colloidal Silica ngậm nước, Natri Saccharin, Hypromellose, Macrogol C000, Polyacrylate 30% chất phân tán (Eudragit E30D), Talc, Titan Dioxide vừa đủ 1 viên bao phóng thích kéo dài.

Công dụng của Depakine Chrono 500 mg trong việc điều trị bệnh

Depakine Chrono 500 mg được chỉ định trong:

  • Điều trị các thể khác nhau ở người lớn và trẻ em nặng trên 17 kg.
  • Điều trị và dự phòng trong các .

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

– Depakine Chrono 500 mg dùng đường uống. Nên nuốt trọn viên thuốc, không được nghiền nát hay nhai.

– Dùng thuốc 1-2 lần/ ngày, tốt nhất là trong bữa ăn.

– Nếu bệnh của bạn được kiểm soát tốt nhờ điều trị, bác sĩ có thể kê đơn cho dùng 1 lần/ ngày.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên bạn cũng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Depakine Chrono 500 mg có liều đề nghị tùy theo chỉ định:

– Động kinh:

  • Dạng bào chế này không phù hợp với trẻ em dưới 6 tuổi (nguy cơ gây mắc nghẹn).
  • Liều dùng do bác sĩ quyết định và chỉ định cho từng cá nhân.
  • Liều khởi đầu khuyên dùng thường là 10-15 mg/kg/ngày, sau đó liều này được tăng dần kiểu bậc thang cho đến khi đạt liều tối ưu. Liều dùng trung bình từ 20-30 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, nếu các cơn động kinh không được kiểm soát tốt với liều này, có thể tăng liều dùng và bệnh nhân phải được theo dõi sát.
  • Trẻ em: Liều thông thường là 30 mg/kg/ngày.
  • Người lớn: Liều thông thường là 20-30 mg/kg/ngày
  • Người cao tuổi: Liều cần được xác định dựa vào việc kiểm soát các cơn động kinh.
  • Liều hàng ngày được xác định tùy theo tuổi và cân nặng của bệnh nhân; tuy nhiên, phải tính đến sự nhạy cảm khác nhau rõ rệt của từng người đối với Valproat.

– Hưng cảm:

  • Liều khởi đầu khuyên dùng là 20 mg/kg/ngày. Nên nhanh chóng tăng liều để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn với mức liều thấp nhất. Liều duy trì được đề nghị trong điều trị rối loạn cảm xúc lưỡng cực là từ 1000 mg đến 2000 mg/ngày. Trong các trường hợp ngoại lệ, có thể tăng liều nhưng không vượt quá 3000 mg/ngày.
  • Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng của từng người bệnh. Điều trị dự phòng nên được thiết lập theo đáp ứng của từng người bệnh với liều dùng thấp nhất có hiệu quả.
  • Dùng thuốc đều đặn mỗi ngày; không được thay đổi hay ngưng dùng thuốc đột ngột mà không báo trước cho bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Depakine Chrono 500 mg

Chống chỉ định

Depakine Chrono 500 mg chống chỉ định cho:

  • Bệnh gan, như viêm gan.
  • Tiền sử cá nhân hay gia đình có bệnh gan nặng.
  • Dị ứng với Valproat, Divalproat, Valpromide hoặc một trong các thành phần của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa Porphyrin gan (bệnh di truyền liên quan đến sự tạo ra bất thường các sắc tố tên là Porphyrin).
  • Dùng phối hợp với Mefloquine (thuốc điều trị sốt rét), có St.John’s.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, thuốc Depakine Chrono 500 mg cũng gây ra một số tác dụng không mong muốn như:

  • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy (lúc khởi đầu điều trị), rụng tóc thoáng qua, run lắc nhẹ bàn tay, buồn ngủ: các tác dụng phụ này chỉ nhất thời song đôi khi bác sĩ cần phải điều chỉnh liều.
  • Rối loạn kinh nguyệt, tăng cân.
  • Rối loạn ý thức riêng biệt hay kết hợp với sự bộc phát các cơn động kinh, nhức đầu.
  • Chảy máu nhẹ (mũi, nướu…).
  • Bất thường về máu, giảm tiểu cầu (đôi lúc biểu lộ như chảy máu mũi hoặc nướu răng nhẹ), bạch cầu (đôi lúc biểu hiện sốt), hồng cầu (đôi lúc biểu lộ như hụt hơi hoặc xanh xao bất thường) hoặc mức độ Fibrinogen thấp. Kéo dài thời gian chảy máu, thay đổi kích thước tế bào hồng cầu và tăng nồng độ Ammoniac máu có thể xuất hiện.
  • Giảm nồng độ Natri trong máu (đôi lúc biểu hiện lú lẫn).
  • Khó khăn trong phối hợp vận động.
  • Đái dầm và không nhịn được tiểu.
  • Xuất hiện ban lan tỏa trên cơ thể.
  • Phản ứng dị ứng như sốt, thể trạng chung giảm sút, nổi ban da, tổn thương gan hoặc thận, số lượng bạch cầu tăng cao (bạch cầu ái toan).
  • Mắt và cổ sưng phồng đột ngột do dị ứng. 

– Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác với tần suất ít hơn:

  • Rất hiếm gặp: Tổn thương gan hay tụy, rối loạn nhận thức, phù nề
  • Hiếm gặp: Cử động run lắc, cứng cơ, vọp bẻ, khó thực hiện các cử động hoặc có các cử động bất thường, tổn thương thận và bị điếc

– Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Tuân thủ đúng theo liều lượng thuốc kê đơn. Không bao giờ ngưng điều trị mà không có ý kiến bác sĩ.

– Phải được bác sĩ theo dõi đều đặn, bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm các xét nghiệm máu để theo dõi chức năng gan, nhất là trong 6 tháng đầu tiên của điều trị,

– Báo cho bác sĩ biết về tình trạng sức khỏe, tất cả các thuốc bạn đang dùng, ngay cả những thuốc chỉ thỉnh thoảng dùng hoặc những thuốc không cần kê đơn.

– Khi bạn cần phải phẫu thuật, hãy báo cho phẫu thuật viên và chuyên viên gây mê biết bạn đang dùng thuốc này.

– Báo ngay cho bác sĩ biết khi thấy xuất hiện các dấu hiệu sau: Mệt đột ngột, chán ăn, kiệt sức, ngủ gà, nôn ói nhiều lần, đau vùng thượng vị, tái xuất hiện các cơn động kinh mặc dù đang được điều trị đúng cách.

– Trẻ em phải tránh dùng các thuốc có chứa Aspirin trong thời gian điều trị.

– Do thuốc có thể gây tăng cân, nên có biện pháp ăn kiêng cùng với việc giám sát cân nặng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

– Không nên dùng Depakine trong thời gian mang thai hoặc cho phụ nữ đang độ tuổi sanh đẻ mà không có biện pháp tránh thai vì thuốc có thể gây dị tật cho bào thai, rối loạn đông máu trẻ sơ sinh, và các rối loạn phát triển hoặc các rối loạn tự kỷ ở trẻ em.

– Báo cho bác sĩ biết nếu bạn muốn mang thai trước khi ngưng dùng thuốc, điều đó cho phép bác sĩ điều chỉnh liều điều trị và lên kế hoạch đặc biệt giám sát sự mang thai của bạn.

– Nếu bạn phát hiện mình có thai trong thời gian đang dùng thuốc này, cần báo ngay cho bác sĩ để được điều chỉnh điều trị cho phù hợp với tình trạng của bạn.

– Không nên dùng Depakine trong thời kỳ cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Xử lý quá liều

– Triệu chứng: Biểu hiện lâm sàng ngộ độc cấp tính do quá liều thuốc thường là hôn mê yên lặng, có thể hôn mê sâu từ ít đến nhiều, kèm theo giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, co đồng tử, giảm hô hấp tự động và nhiễm toan chuyển hóa, tăng áp lực nội sọ liên quan đến phù não,…

– Cách xử lí:

  • Nếu uống nhầm nhiều hơn số viên thuốc cần thiết, thông báo ngay cho bác sĩ hay một khoa cấp cứu.
  • Các biện pháp cần làm trong bệnh viện là làm trống dạ dày nếu cần, duy trì bài niệu hiệu quả, và theo dõi chức năng hô hấp – tim mạch. Trong các trường hợp rất nghiêm trọng, nếu cần có thể thực hiện lọc máu ngoài thận.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

– Depakine Chrono 500 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ẩm.

Không vứt bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng nữa này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản Depakine Chrono 500 mg đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Depakine Chrono 500 mg vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc Depakin chrono 500mg hộp 30 viên – điều trị bệnh động kinh https://thuocdactri247.com/thuoc-depakin-chrono/. Truy cập ngày 23/02/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Depakine Chrono 500 mg – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Depakine Chrono 500 mg – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Certican 0.75mg: Liều dùng và lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
thuoc-certican075mg-cong-dung-lieu-dung

Thuốc Certican 0.75mg là gì? HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Certican 0.75mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Certican 0.75mg là gì?

  • Thuốc Certican 0.75mg là thuốc ETC dùng để hỗ trợ dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang được ghép thận hoặc tim cùng loài khác gen.

Thông tin thuốc Certican 0.75mg

  • Tên biệt dược: Thuốc được đăng ký dưới tên Certican 0.75mg.
  • Dạng trình bày: Thuốc Certican 0.75mg được bào chế thành dạng viên nén.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên nén.
  • Phân loại: Thuốc Certican 0.75mg thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.
  • Số đăng ký: VN-16850-13
  • Thời hạn sử dụng: Thuốc Certican 0.75mg có thời hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Nơi sản xuất: Thuốc Certican 0.75mg được sản xuất tại Công ty Novartis Pharma Stein AG.
  • Địa chỉ: Schaffhauserstrasse CH-4332 Stein, Switzerland.
  • Thành phần của thuốc Certican 0.75mg
  • Mỗi viên nén Certican 0.75mg chứa: Hoạt chất chính: Everolimus (0.75mg). Tá dược: Hydroxytoluene Butyl hóa, Magnesi Stearat, Lactose Monohydrat, Hypromellose, Crospovidone, Lactose khan.

Công dụng của thuốc Certican 0.75mg trong việc điều trị bệnh

thuoc-certican075mg-cong-dung-lieu-dung-thuoc
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc
  • Thuốc Certican 0.75mg được sử dụng để hỗ trợ dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang được ghép thận hoặc tim cùng loài khác gen.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Certican 0.75mg

Cách sử dụng

  • Thuốc Certican 0.75mg được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

  • Hiện nay vẫn chưa có báo cáo chính xác nào về việc giới hạn độ tuổi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, để phát huy hết hiệu lực của thuốc và hạn chế những rủi ro, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,75 mg, 2 lần/ngày đối với nhóm ghép thận và ghép tim nói chung, nên dùng càng sớm càng tốt sau khi ghép.
  • Liều Certican hàng ngày nên luôn chia làm 2 lần uống (2 lần/ngày). Certican nên được dùng cùng thức ăn hoặc luôn không cùng với thức ăn và nên dùng đồng thời với Ciclosporin dạng vi nhũ tương.

Trẻ em, thiếu niên và bệnh nhân cao tuổi

  • Chưa đủ dữ liệu về việc dùng Certican cho đối tượng trên để hỗ trợ việc dùng thuốc cho bệnh nhân trong các nhóm tuổi này.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Certican 0.75mg

Chống chỉ định

  • Thuốc Certican 0.75mg khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với Everolimus, Sirolimus hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.

Tác dụng phụ

Một số người dùng thuốc có thể không tránh khỏi các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp:

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không muốn gặp phải khi dùng thuốc để có những biện pháp xử lý kịp thời.

Cách xử lý khi quá liều

  • Nên khởi đầu bằng các biện pháp điều trị hỗ trợ chung trong tất cả trường hợp quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về cách xử lý khi quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Những tác động của thuốc sau khi sử dụng hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản thuốc Certican 0.75mg ở nơi có nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

  • Thông tin về thời gian bảo quản thuốc Certican 0.75mg hiện đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Certican 0.75mg

  • Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc Certican 0.75mg cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

  • Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Certican 0.75mg vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

thuoc-certican075mg-cong-dung-lieu-dung-thuoc-ra-sao
Khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với Everolimus

Dược lực học

  • Everolimus, một chất ức chế tín hiệu tăng sinh, phòng ngừa thải mảnh ghép cùng loài trong các mô hình nghiên cứu ở loài gặm nhắm và động vật linh trưởng không phải người về ghép cùng loài. Nó có tác dụng ức chế miễn dịch bằng cách ức chế sự tăng sinh tế bào T hoạt hóa kháng nguyên, do đó mở rộng thêm Clon, được điều khiển bởi các Interleukin đặc hiệu đối với tế bào T, ví dụ Interleukin-2 và Interleukin-15.
  • Everolimus ức chế con đường dẫn truyền tín hiệu nội bào vốn thường dẫn đến tăng sinh tế bào khi được kích hoạt do sự gắn kết của các yếu tố tăng trưởng tế bào T vào các thụ thể. Sự ngăn chặn con đường dẫn truyền này do Everolimus làm cho các tế bào bị ngừng lại ở giai đoạn G của chu kỳ tế bào.

Dược động học

Hấp thu

  • Nồng độ đỉnh của Everolimus đạt được 1-2 giờ sau khi dùng một liều uống.
  • Nồng độ Everolimus trong máu ở bệnh nhân ghép tỷ lệ theo liều ở mức liều 0,25-15 mg.
  • Sinh khả dụng tương đối của viên nén phân tán so với viên nén thông thường là 0,90 dựa trên tỷ số diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC).

Phân bố

  • Tỷ số Everolimus trong máu-huyết tương phụ thuộc vào nồng độ ở mức 5-5000 ng/nL là 17%- 73%.
  • Sự gắn kết với Protein huyết tương khoảng 74% ở người khỏe mạnh và bệnh nhân trung bình.

Chuyển hóa

  • Everolimus là một cơ chất của CYP3A4 và P-Glycoprotein.
  • Các đường chuyển hóa chính được nhận biết ở người là Mono-Hydroxyl hóa và O-Dealkyl hóa. 2 chất chuyển hóa chính được hình thành do sự thủy phân Lactone vòng.
  • Everolimus là một thành phần chính lưu thông trong máu. Không có chất nào trong hai chất chuyển hóa chính có thể góp phần đáng kể vào hoạt động ức chế miễn dịch của Everolimus.

Bài tiết

  • Sau khi dùng một liều đơn Everolimus có gắn phóng xạ trên những bệnh nhân ghép tạng đang dùng Ciclosporin, hầu hết phóng xạ (80%) được phát hiện trong phân, và chỉ một lượng nhỏ (5%) được bài tiết trong nước tiểu.
  • Không phát hiện được thuốc ban đầu trong nước tiểu hoặc phân.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Certican 0.75mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Certican 0.75mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.


Tài liệu tham khảo

Thuốc Casodex (Bicalutamide 50mg): Công dụng, Liều lượng, Tác dụng phụ

0
thuoc-casodex-bicalutamide-50mg-cong-dung

Hithuoc chia sẻ thông tin về Casodex 50mg Bicalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Casodex phải có chỉ định của bác sĩ.

Casodex là một liệu pháp hormone. Nó được xếp vào loại “chống androgen.” Thường được dùng kết hợp với “LHRH agonist”, một loại liệu pháp hormone khác. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. 

Casodex được sử dụng để làm gì?

casodex-bicalutamide-50mg-cong-dung
casodex-bicalutamide-50mg-cong-dung

Liệu pháp Casodex 50mg dành cho nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển ở giai đoạn D2, khi có bằng chứng về di căn (ung thư lây lan) đến các khu vực khác của cơ thể.

Lưu ý: Nếu một loại thuốc đã được phê duyệt cho một lần sử dụng, các bác sĩ có thể chọn sử dụng cùng loại thuốc này cho các vấn đề khác nếu họ tin rằng nó có thể hữu ích.

Casodex được dùng như thế nào?

Casodex là thuốc viên, dùng bằng đường uống. Nó được thực hiện một lần một ngày và thường được bắt đầu cùng lúc liệu pháp LHRH được bắt đầu. 

Nó nên được thực hiện vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có hoặc không có thức ăn. Bạn nên làm trống bàng quang (đi tiểu) trước khi dùng thuốc.

Trong một số trường hợp (ví dụ như di căn tủy sống), Casodex sẽ được bắt đầu khoảng 5-7 ngày trước khi bạn nhận chất chủ vận LHRH. Điều này được thực hiện để ngăn chặn “bùng phát” hoặc tăng testosterone xảy ra sau khi tiêm chất chủ vận LHRH.

Liều Casodex bạn nhận được phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bác sĩ sẽ xác định liều lượng và lịch trình của bạn. 

Tác dụng phụ của Casodex

Những điều quan trọng cần nhớ về tác dụng phụ của Casodex:

  • Hầu hết mọi người không gặp phải tất cả các tác dụng phụ Casodex được liệt kê.
  • Tác dụng phụ  thường có thể dự đoán được về thời gian khởi phát và thời gian của chúng. Tác dụng phụ của Casodex hầu như luôn có thể đảo ngược và sẽ hết sau khi điều trị xong.
  • Có nhiều tùy chọn để giúp giảm thiểu hoặc ngăn ngừa các tác dụng phụ của thuốc này. Không có mối quan hệ giữa sự hiện diện hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ Casodex và hiệu quả của Casodex.

Các tác dụng phụ Casodex sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) 

  • Nóng ran
  • Sưng vú (nữ hóa tuyến vú)
  • Đau vú
  • Mất ham muốn tình dục (quan tâm đến tình dục)
  • Bất lực (không có khả năng đạt được hoặc duy trì sự cương cứng)

Những tác dụng phụ này ít phổ biến hơn (xảy ra ở 10-29%) 

  • Táo bón
  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Tăng các xét nghiệm máu đo chức năng gan. Chúng trở lại bình thường sau khi ngừng điều trị. (xem các vấn đề về gan)
  • Khả năng sinh sản, nghĩa là khả năng làm cha của bạn, có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc này. Vui lòng thảo luận vấn đề này với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.

Không phải tất cả các tác dụng phụ của Casodex đều được liệt kê ở trên, một số tác dụng phụ hiếm gặp (xảy ra với dưới 10% bệnh nhân) không được liệt kê ở đây. Tuy nhiên, bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn khi

thuoc-casodex-bicalutamide-50mg-cong-dung-lieu-dung
thuoc-casodex-bicalutamide-50mg-cong-dung-lieu-dung
  • Đau ngực
  • Khó thở 
  • Bí tiểu hoặc không có khả năng đi tiểu (trong 8-12 giờ).
  • Các triệu chứng sau đây cần được chăm sóc y tế, nhưng không phải là trường hợp khẩn cấp. Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trong vòng 24 giờ sau khi nhận thấy bất kỳ điều nào sau đây:
  • Buồn nôn (ảnh hưởng đến khả năng ăn uống và không hài lòng với thuốc được kê đơn).
  • Nôn (nôn hơn 4-5 lần trong khoảng thời gian 24 giờ).
  • Tiêu chảy (4-6 đợt trong khoảng thời gian 24 giờ).
  • Luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Các biện pháp phòng ngừa của Casodex

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Casodex, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược, v.v.). 

Bệnh nhân tiểu đường nên theo dõi cẩn thận lượng đường huyết của họ.

Đừng ngừng thuốc mà không nói chuyện trước với người chăm sóc của bạn.

Thuốc kháng androgen thường được dùng cho nam giới. Tuy nhiên, nếu thuốc này được dùng cho phụ nữ, nên tránh việc thụ thai (mang thai).

Thuốc kháng androgen thường được dùng cho nam giới. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc dùng cho phụ nữ, cô ấy không nên cho con bú.

Thuốc kháng androgen thường được dùng cho nam giới. Phụ nữ đang mang thai hoặc có ý định mang thai không nên dùng Casodex. Đối tượng mang thai X (thuốc này có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ có thai. Không được dùng Casodex cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có ý định mang thai. Nếu phụ nữ có thai khi đang dùng Casodex, phải ngừng thuốc ngay lập tức và người phụ nữ được tư vấn thích hợp).

Mẹo tự chăm sóc của Casodex

Đừng ngừng dùng thuốc trừ khi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn yêu cầu bạn. Uống thuốc đúng theo chỉ dẫn.

Uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày. 

Uống ít nhất 2-3 lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.

Nếu bạn đang bị bốc hỏa, mặc quần áo nhẹ, ở trong môi trường mát mẻ và đắp khăn mát lên đầu có thể làm giảm các triệu chứng. Tham khảo ý kiến ​​nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu những điều này trở nên tồi tệ hơn hoặc trở nên không thể dung nạp được.

Nói chung, uống đồ uống có cồn nên được giữ ở mức tối thiểu hoặc tránh hoàn toàn. Bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn.

Nghỉ ngơi nhiều, duy trì dinh dưỡng tốt.

Nếu bạn gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ, hãy nhớ thảo luận với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc và / hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc kiểm soát các vấn đề như vậy.

Theo dõi và kiểm tra khi sử dụng Casodex

Bạn sẽ được bác sĩ kiểm tra thường xuyên khi đang dùng Casodex, để theo dõi các tác dụng phụ và kiểm tra phản ứng của bạn với liệu pháp. Công việc lấy máu định kỳ để theo dõi công thức máu toàn bộ (CBC) cũng như chức năng của các cơ quan khác (như thận và gan) cũng sẽ được bác sĩ chỉ định.

Cách Casodex hoạt động

Sự phát triển của ung thư tuyến tiền liệt có thể được kích thích bởi nội tiết tố nam (nội tiết tố nam, testosterone chính) lưu thông trong cơ thể. Giảm lượng hormone này ở một người đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt có thể giúp chống lại căn bệnh này. Đây thường được gọi là “liệu pháp hormone.”

Hormone là các chất hóa học được sản xuất bởi các tuyến trong cơ thể, đi vào máu và gây ra các tác động đến các mô khác. Ví dụ, hormone testosterone, được tạo ra trong tinh hoàn và chịu trách nhiệm về các đặc điểm của nam giới như giọng nói trầm hơn và lông trên cơ thể tăng lên.

Việc sử dụng liệu pháp hormone để điều trị ung thư dựa trên quan sát rằng các thụ thể cho các hormone cụ thể cần thiết cho sự phát triển của tế bào nằm trên bề mặt của một số tế bào khối u.

Liệu pháp hormone có thể hoạt động bằng cách ngừng sản xuất một loại hormone nhất định, ngăn chặn các thụ thể hormone hoặc thay thế các chất tương tự về mặt hóa học cho hormone hoạt động mà tế bào khối u không thể sử dụng. Các loại liệu pháp hormone khác nhau được phân loại theo chức năng của chúng và / hoặc loại hormone bị ảnh hưởng.

Casodex được phân loại như một loại thuốc kháng androgen. Antiandrogens là những chất ngăn chặn tác động của testosterone. Ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc vào sự phát triển của nội tiết tố nam testosterone. Nếu lượng testosterone giảm, có thể làm chậm hoặc thu nhỏ ung thư.

Kháng nguyên thường được dùng cùng với chất chủ vận LHRH (leutezing hormone – hormone giải phóng). Chất chủ vận LHRH hoạt động bằng cách ra lệnh cho tuyến yên nằm trong não ngừng sản xuất hormone leutizing, hormone này (ở nam giới) kích thích tinh hoàn tiết ra testosterone và (ở phụ nữ) kích thích buồng trứng tiết ra estrogen. Thuốc không có tác dụng trực tiếp đến ung thư, chỉ tác động lên tinh hoàn hoặc buồng trứng. Kết quả là thiếu testosterone (ở nam) và estrogen (ở nữ) cản trở việc kích thích tăng trưởng tế bào trong các tế bào ung thư phụ thuộc vào testosterone hoặc estrogen.

Ví dụ về chất chủ vận LHRH là:

  • Goserelin axetat (Zoladex ® )
  • leuprolide axetat (Eligard TM )
  • Lupron ®
  • Viadur TM
  • triptorelin pamoate (Trelstar TM )

***Lưu ý: Chúng tôi đặc biệt khuyến khích bạn nên nói chuyện với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn về tình trạng y tế và phương pháp điều trị cụ thể của bạn. Thông tin có trong trang web này là hữu ích và mang tính giáo dục, nhưng không thay thế cho lời khuyên y tế. 

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Casodex:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Casodex 50mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Vậy mua thuốc Casodex 50mg Bicalutamide ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Casodex bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Nguồn tham khảo

Thuốc Avonza: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Avonza: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thuốc Avonza là gì?

Thuốc Avonza thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị nhiễm virus HIV ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi.

Tên biệt dược

Avonza

Dạng trình bày

Thuốc Avonza được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Avonza được đóng gói theo dạng: Hộp 1 lọ x 30 viên

Phân loại

Thuốc Avonza thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VN3-73-18

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc Avonza trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Thuốc Avonza được sản xuất bởi Công ty Mylan Laboratories Limited
Địa chỉ: Plot No. 11, 12 & 13 Indore Special, Economic Zone Pharma Zone, Phase – II, Sector – III, Pithampur 454775, Dist. Dhar, Madhya Pradesh, Ấn Độ

Thành phần của thuốc Avonza

Mỗi viên nén bao phim Avonza chứa:

  • Tenofovir Disporoxil Fumarate …………… 300mg
  • Lamivudine …………………………………………….. 300 mg
  • Efavirenz …………………………………………………. 400 mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Croscarmellose Natri, Hydroxy Propyl Cellulose, Natri Lauryl Sulfate, Oxide sắt vàng, Lactose Monohydrate, Magnesi Stearate, trắng Opadry II 85F18422.

Công dụng của Avonza trong việc điều trị bệnh

Thuốc Avonza dùng để điều trị nhiễm virus HIV ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Avonza

Cách sử dụng

Luôn luôn sử dụng Avonza theo đúng liều đã được kê đơn bởi bác sỹ. Điều này giúp đảm bảo rằng thuốc sẽ phát huy đầy đủ tác dụng và giảm nguy cơ phát triển đề kháng thuốc. Bạn nên kiểm tra với bác sỹ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế nếu bạn cảm thấy không chắc chắn. Không được thay đổi liều trừ khi có chỉ định của bác sỹ.

Việc uống Avonza trước khi đi ngủ có thể có ích. Điều đó giúp tránh các rắc rối gây ra bởi một số tác dụng ngoại ý (như chóng mặt, ngủ lơ mơ).

Không được sử dụng thuốc này cho trẻ em (dưới 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 40 kg).

Đối tượng sử dụng

Thuốc Avonza chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sỹ

Liều dùng

Liều thông thường là 1 viên mỗi ngày

Bệnh nhân nên uống Avonza lúc đói (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Uống nguyên viên Avonza cùng với nước.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Avonza

Chống chỉ định

  • Người dùng bị dị ứng (quá mẫn) với Efavirenz, Lamivudine, Tenofovir Disoproxil Fumarate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Khi đó, thông báo ngay cho bác sỹ và không được uống thuốc này.
  • Người dùng đang sử dụng St. John’s wort (Hypericum Perforatum) (một thuốc thảo dược điều trị trầm cảm và lo lắng) hoặc Voriconazole (thuốc kháng nấm)

Tác dụng phụ

Giống như tất cả các thuốc khác, Avonza có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nhưng không phải tất cả mọi người đều gặp phải. Thông báo cho bác sỹ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng nào trong các tác dụng không mong muốn dưới đây:

Rất thường gặp :

  • Chóng mặt
  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn
  • Phát ban ở da
  • Thay đổi chuyển hóa chất béo biểu hiện bởi tăng nồng độ Lipid trong máu.

Các xét nghiệm có thể cho thấy:

  • Nồng độ Phosphate trong máu thấp một cách bất thường

Thường gặp:

  • Dau bung, day hoi
  • Ho, các triệu chứng ở mũi
  • Nhức đầu
  • Giấc mơ bắt thường. khó ngủ, buồn ngủ, lo lắng, trầm cảm. rối loạn chú ý
  • Mất tóc
  • Ngứa
  • Cảm thấy yếu, sốt
  • Đau cơ và khớp
  • Rối loạn chức năng gan biêu hiện bởi tăng enzyme gan trong máu

 Ít gặp

  • Thiếu máu (giảm hồng cầu có thê làm bạn mệt và hụt hơi), giảm bạch cầu (có thể làm bạn dễ bị nhiễm khuẩn), giảm tiểu cầu (có thể làm bạn dễ bị chảy máu).
  • Thái độ giận dữ, ảnh hưởng đến tâm trạng, suy nghĩ bất thường. bồn chồn, trạng thái hưng phắn, chứng cuồng (tình trạng đặc trưng bởi các giai đoạn hoạt động quá mức, hứng khởi hoặc dễ cáu kinh), ảo giác (hoang tướng). hay quên, gặp các vấn đề về phối hợp. nhằm lẫn, có ý nghĩ và dự định tự tử, nhìn thấy hoặc nghe thấy những thứ không thực sự ở đó (ảo giác).
  • Co giật
  • Hoa mắt, đầu óc quay cuồng (chóng mặt)
  • Nhìn mờ
  • Viêm gan vàng da hoặc vàng mắt, ngứa, hoặc đau bụng (viêm gan cấp)
  • Viêm tụy kèm đau bụng (viêm tụy cấp)
  • Vú to ở đàn ông
  • Phát ban da nặng (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson).

Hiếm gặp:

  • Thừa Acid Lactic trong máu (nhiễm toan Acid Lactic – tác dụng không mong muốn trầm trọng có thể
    gây tử vong). Các tác dụng không mong muốn sau có thể là dấu hiệu của nhiễm toan Acid Lactic:

– Thở nhanh sâu

– Ngủ lơ mơ

– Buồn nôn, nôn và đau bụng

  • Các vấn đề về thận, bao gồm suy thận. Các triệu chứng này có thê bao gồm buồn nôn và mệt mỏi,
    tiểu nhiều và khát nước, cũng có thể dẫn đến mềm xương (kèm với đau xương và đối khi dẫn đến
    gãy xương)

Rất hiếm gặp

  • Thở hụt hơi
  • Tén thuong than kinh gay yếu và cảm giác đau nhói, châm chích hoặc tê, đặc biệt là ở bàn chân và
    tay (bệnh thần kinh ngoại vi)
  • Suy tủy xương sản xuất hồng cầu mới (suy tủy xương một dòng hồng cầu)
  • Tổn thương tế bào ống thận (hoại tử ống thận cấp)

Các tác dụng không mong muốn khác

  • Tổn thương mô cơ
  • Rối loạn xương (như mềm xương (kèm đau xương và đôi khi dẫn đến gãy xương).
  • Nồng độ Kali trong máu thấp
  • Thay đổi hình dạng cơ thể do thay đổi sự phân bố mỡ. Bao gồm mất mỡ ở chân, cánh tay và mặt, tăng mỡ ở bụng và các nội tạng, vú to và u mỡ ở sau cổ (gù trâu).
  • Sự xuất hiện các triệu chứng nhiễm khuẩn là một phần của hội chứng phục hồi miễn dịch.
  • Suy gan, gan nhiễm mỡ
  • Viêm thận, tiểu nhiều và khát nước (đái tháo nhạt thận)
  • Tiếng huýt sáo, vang hoặc các âm thanh dai dẳng ở tai (ù tai)
  • Rung
  • Bệnh tâm căn, tự tử thành công
  • Ngứa phát ban gây bởi phản ứng với ánh sáng (viêm da dị ứng ánh sáng)
  • Đỏ bừng mặt

Vui lòng thông báo cho bác sỹ nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra sau khi dùng thuốc

Xử lý khi quá liều

Nếu bạn uống quá nhiều vién Avonza , cần báo ngay cho bác sỹ hoặc trạm y tế gần nhất. Vui lòng đem theo lọ thuốc bạn đã sử dụng đề có thể mô tả những gì đã xảy ra.

Cách xử lý khi quên liều

Cố gắng tránh quên uống thuốc. Nếu bạn quên một liều, sử dụng liều tiếp theo ngay khi có thể. Tuy nhiên, khi giờ uống liều kế tiếp sẽ đến trong vòng 12 giờ, hãy uống liều tiếp theo khi đến giờ uống thuốc bình thường. Nếu bạn bị nôn ngay sau khi uống thuốc, bạn nên uống một viên khác. Đừng đợi cho đến khi đến giờ uống liều tiếp theo.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc Avonza ở nơi khô thoáng, không quá 30°C, tránh ánh sáng, bảo quản trong bao bì gốc.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Avonza

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Avonza vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Thận trọng với thuốc

Chung

Không nên sử dụng viên nén kết hợp cố định liều Avonza đồng thời với các thuốc khác có chứa cùng thành phần hoạt chất, Efavirenz, Lamivudine hoặc Tenofovir Disoproxil Fumarate. Khong nên sử dụng đồng thời Avonza với các chat tương tự Cytdine khác như Emtriciabine. Không nên sử dụng đồng thời Avonza với Adefovir Dipivoxil.

Sự lây nhiễm HIV

Điều trị bằng Avonza không chấm dứt được nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dục hoặc truyền máu, mặc dù nguy cơ có thể giảm đi. Bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm HIV.

Didanosine

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Avonza và Didanosine do phơi nhiễm với Didanosine tăng đáng kể sau khi sử dụng đồng thời với Tenofovir Disoproxil Fumarate.

Bệnh gan

Tính an toàn và dược động học của Efavirenz chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị bệnh gan trầm trọng. Do đó, Avonza chỉ được sử dụng ở những nhóm bệnh nhân này nếu lợi ích vượt qua nguy cơ và được theo dõi tính an toàn một cách chặt chẽ.

Xem thêm thông tin tại Drugbank

Tương tác với thuốc

Tương tác với Lamivudine

Sử dụng đồng thời với Trimethoprim/Sulfamethoxazole dẫn đến tăng 40% diện tích dưới đường cong của Lamivudine. Không cần điều chỉnh liều của Avonza. Lamivudine không có ảnh hưởng trên dược động học của Trimethoprim hoặc Sulfamethoxazole.

Tương tác với Tenofovir

  • Didanosine

Không khuyến cao str dung dong thoi tenofovir disoproxil fumarate va didanosine.

  • Thuốc thải trừ bởi thận

Do Tenofovir được đào thải chủ yếu bởi thận, sử dụng đồng thời Tenofovir Disoproxil Fumarate với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải chủ động ở ống thận thông qua các Protein vận chuyển hOAT 1, hOAT 3 hoặc MRP 4 (như Cidofovir) có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Tenofovir và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247

Xem thêm thông tin tại Drugbank

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

  1. Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc Avonza Mylan hộp 30 viên, công dụng, tác dụng phụ https://thuocdactri247.com/thuoc-avonza-tenofovir-lamivudine-efavirenz/. Truy cập ngày 23/02/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avonza: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Avonza: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg là gì?

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg là thuốc ETC, dùng trong điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin- Clavulanate.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Dạng trình bày

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg được bào chế thành bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg được đóng gói theo hình thức 1 hộp x 12 gói.

Phân loại

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-16487-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuấ.

Nơi sản xuất

  • Glaxo Wellcome Production – Pháp.
  • Địa chỉ: Terras 2, Zone Industrielle de la Peyenniere 53100 Mayenne. France.

Thành phần của thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

  • Thành phần chính: Amoxicillin 500 mg, Clavulanic Acid 62,5 mg.
  • Tá dược khác: Crospovidone, Hydrated Precipitated Silica, Peach – Lemon – Strawberry Flavour (Orange, Bergamot và Lemon Oils, Vanillin, Butylated Hydroxyanisole (E320), Maltodextrin), Aspartame (E951).

Công dụng của Augmentin 500 mg/ 62.5 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg dùng trong điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin- Clavulanate:

  • (bao gồm tai – mũi – họng): viêm Amidal, viêm xoang, viêm tai giữa.
  • : đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy, viêm phổi phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm thận, bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp:
  • Các nhiễm khuẩn khác như: nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Cách sử dụng

  • Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg sử dụng qua đường thuốc.
  • Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định bác sĩ.

Liều dùng

Thuốc được chỉ định sử dụng tùy vào từng đối tượng:

– Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 1000/ 125 mg x 2 lần/ ngày.
  • Nhiễm khuẩn nặng: 1000/ 125 mg x 3 lần/ ngày.

– Trẻ em:

  • Liều dùng được thể hiện theo tuổi của trẻ hoặc dưới dạng mg/ kg/ ngày (dùng 2 hoặc 3 lần mỗi ngày).
  • Trẻ em nặng từ 40 kg trở lên nên được kê toa theo khuyến cáo dành cho người lớn.

– Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • 40 mg/ 5 mg/ kg/ ngày tới 80 mg/ 10mg/ kg/ ngày (không quá 3000 mg/ 375 mg mỗi ngày) chia 3 lần, tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
  • Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số loại nhiễm khuẩn (ví dụ như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn.

– Trẻ sinh non:

  • Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ sinh non.

– Người già:

  • Không cần chỉnh liều,dùng liều như người lớn.
  • Nếu có dấu hiệu suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo bệnh nhân suy thận.

– Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/ phút.
  • Ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin dưới 30 ml/phút, không khuyến cáo dùng với tỷ lệ Amoxicillin và Acid Clavulanic là 8:1, do không có khuyến cáo điều chỉnh liều.

– Suy gan:

  • Thận trọng khi kê toa, nên định kỳ kiểm tra chức năng gan.
  • Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Chống chỉ định

  • Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg chống chỉ định đối với bệnh nhân dị ứng nhóm Beta – Lactam (các Penicilin, Cephalosporin).
  • Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan do dùng Amoxicilin và Clavulanate.

Tác dụng phụ

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg có thể gây nên những tác dụng không mong muốn như:

– Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng:

  • Phổ biến: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.

– Rối loạn hệ máu và bạch huyết:

  • Hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
  • Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian Prothrombin.

– Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

– Rối loạn hệ thần kinh:

  • Không phổ biến: Chóng mặt, đau đầu.
  • Rất hiếm: Chứng tăng động có hồi phục và co giật. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.

– Rối loạn đường tiêu hóa:

  • Phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Không phổ biến: Khó tiêu.
  • Rất hiếm: Viêm đại tràng do kháng sinh, lưỡi lông đen, thay đổi màu răng ở trẻ em.

– Rối loạn gan mật:

  • Không phổ biến: Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm Beta-Lactam.
  • Rất hiếm: Viêm gan và vàng da ứ mật. Những biến có này đã được ghi nhận khi sử dụng các Penicillin và Cephalosporin khác.

– Rối loạn da và mô dưới da:

  • Không phổ biến: Ban trên da, ngứa, mày đay.
  • Hiếm: Hồng ban đa dạng.
  • Rất hiếm: Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử thương bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vầy và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng và dấu hiệu: Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều.
  • Điều trị: Có thể điều trị triệu chứng cho các biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải.Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẫm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

  • Thuốc có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

Thông tin mua thuốc

Nơi mua thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Hiện nay, thuốc  được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược động học

  • Hấp thụ:

Hai thành phần của Augmentin, Amoxicillin va Acid Clavulanic được phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh khi dùng đường uống. Nồng độ Amoxicillin trong huyết thanh đạt được khi dùng Augmentin cũng tương tự như khi uống Amoxicillin riêng lẻ với liều tương đương.

  • Phân bố:

Sau khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, có thể phát hiện nồng độ điều trị của Amoxicillin và Acid Clavulanic trong mô và dịch kẽ. Nồng độ điều trị của cả hai chất này đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ và mô cơ.

Cả Amoxicillin và Acid Clavulanic đều không gắn kết nhiều với Protein, các nghiên cứu cho thấy khoảng 25% Acid Clavulanic và 18% Amoxicillin của toàn bộ lượng thuốc trong huyết tương gắn kết với Protein.

Amoxicillin có thể được phát hiện trong sữa mẹ. Clavulanate cũng được phát hiện trong sữa dưới dạng vết.

Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật đã cho thấy cả Amoxicillin Clavulanic đều thấm qua nhau thai.

  • Chuyển hóa:

Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng Acid Penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10 – 25% liều khởi đầu. Trên người, Acid Clavulanic được chuyển hóa chủ yếu thành 2,5 – dihydro – 4 – (2 – Hydroxyethyl) – 5 – Oxo -1H – Pyrrole – 3 – Carboxylic Acid và 1 – Amino – 4 – Hydroxy – Butan – 2 – One, và được thải trừ qua nước tiểu, phân.

  • Thải trừ:

Cũng như các Penicillin khác, Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi Clavulanate thải trừ cả qua thận và không qua thận.

Khoảng 60-70% Amoxicillin và khoảng 40-65% Acid Clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiêu trong vòng 6 giờ đầu sau khi uống liều đơn viên nén 250/ 125 mg hoặc 500/ 125 mg.

Dùng phối hợp với Probenecid làm chậm sự thải trừ Amoxicillin nhưng không làm chậm sự thải trừ qua thận của Acid Clavulanic. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Aromasin : Liều dùng lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
thuoc-aromasin-lieu-dung-luu-y

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về Thuốc Aromasin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thuốc Aromasin là gì?

Thuốc Aromasin là thuốc ETC – dùng trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.

Tên biệt dược

Aromasin.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 15 viên.

Phân loại

Thuốc Aromasin thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-20052-16.

Thời hạn sử dụng thuốc 

Sử dụng thuốc Aromasin trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Pfizer Italia S.R.L., Localita Marino del Tronto, 63100 Ascoli Piceno (AP) Italy.

Thành phần thuốc Aromasin

  • Mỗi viên nén chứa 25 mg Exemestan.
  • Tá dược: Hydrated Colloidal Silica, Crospovidon, Hypromellose, Light Magnesi Carbonat, Magnesi Stearat, Mannitol, Cellulose vi tinh thể, Methyl Para -Hydroxybenzoat, Macrogol 6000, Polysorbat 80, Polyvinyl Alcohol, Nhũ tương Simethicon, Natri Starch Glycolat loại A, Sucrose, Titan Dioxyd, Nước tinh khiết, Sáp Cetyl Ester, Talc, Sáp Carnauba, Shellac, Ethyl Alcohol, Isobutyl Alcohol, Sắt Oxyd.

Công dụng của thuốc Aromasin trong việc điều trị bệnh

  • Thuốc được chỉ định điều trị hỗ trợ đối với phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư giai đoạn sớm có thụ thể Oestrogen dương tính (EBC), sau 2 – 3 năm điều trị hỗ trợ ban đầu bằng Tamoxifen.
  • Aromasin được chỉ định điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau khi mãn kinh theo sinh lý tự nhiên hoặc do các nguyên nhân khác sau khi điều trị bằng liệu pháp kháng Oestrogen. Hiệu quả của thuốc không được thấy trên các bệnh nhân có thụ thể Oestrogen âm tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Aromasin

Cách sử dụng

  • Thuốc dùng đường uống, nên uống thuốc sau khi ăn.

Đối tượng sử dụng

  • Thuốc dành cho người lớn và người cao tuổi.

Liều dùng thuốc Aromasin

  • Liều khuyến cáo của thuốc là 1 viên 25mg x 1 lần/ngày.
  • Ở những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm, nên tiếp tục điều trị bằng Aromasin cho tới khi hoàn thành 5 năm điều trị với liệu pháp hoóc môn hỗ trợ kết hợp tuần tự (Tamoxifen rồi đến Aromasin), hoặc sớm hơn nếu xảy ra khối u tái phát.
  • Ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển, nên tiếp tục điều trị cho tới khi sự phát triển của khối u đã rõ ràng.
  •  Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Aromasin

thuoc-aromasin-lieu-dung-luu-y-tac-dung-phu
Thuốc Aromasin là thuốc ETC – dùng trong điều trị ung thư vú

Chống chỉ định

  • Viên nén Aromasin được chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc; phụ nữ tiền mãn kinh và phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Aromasin

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

  • Rất thường gặp: Giảm bạch cầu.
  • Thường gặp: Giảm tiểu cầu.
  • Chưa biết: Giảm số lượng tế bào Lympho.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Không thường gặp: Quá mẫn.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Thường gặp: Chán ăn.

Rối loạn tâm thần

  • Rất thường gặp: Trầm cảm, mất ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
  • Thường gặp: Hội chứng ống cổ tay, dị cảm.
  • Hiếm gặp: Lơ mơ

Rối loạn mạch

  • Rất thường gặp: Nóng bừng.

Rối loạn tiêu hóa

  • Rất thường gặp: Đau bụng, buồn nôn.
  • Thường gặp: Nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu.

Rối loạn gan mật

  • Rất thường gặp: Tăng men gan, tăng Bilirubin huyết, tăng Phosphatase kiềm huyết.
  • Hiếm gặp: Viêm gan, viêm gan ứ mật.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Rất thường gặp: Tăng tiết mồ hôi.
  • Thường gặp: Rụng tóc, phát ban, mề đay, ngứa.

Rối loạn cơ xương và xương

  • Rất thường gặp: Đau khớp và cơ xương.
  • Thường gặp: Gãy xương, loãng xương.

Các rối loạn chung và tại vị trí điều trị

  • Rất thường gặp: Đau, mệt mỏi.
  • Thường gặp: Phù ngoại biên, suy nhược.

*Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc 

  • Liều đơn Aromasin có thể dẫn đến các triệu chứng đe dọa tính mạng chưa được biết đến. Trên chuột cống và chó, con vật bị chết sau khi dùng liều đơn tương đương tương ứng với 2000 và 4000 lần liều được khuyến cáo ở người tính theo mg/m².
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều mà phải điều trị triệu chứng. Chăm sóc hỗ trợ chung, bao gồm theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và quan sát chặt chẽ bệnh nhân, được chỉ định.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Aromasin

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc 

Nơi bán thuốc

  • Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán

  • Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Aromasin

Dược lực học

  • Exemestan là chất ức chế không thuận nghịch Aromatase dạng Steroid, có cấu trúc liên quan đến chất nền tự nhiên là Androstenedion. Ở phụ nữ sau khi mãn kinh, các Oestrogen được tạo thành chủ yếu từ sự chuyển đổi Androgen thành Oestrogen nhờ enzym Aromatase trong các mô ngoại vi.
  • Sự giảm tạo thành Oestrogen do ức chế Aromatase là một phương pháp điều trị chọn lọc và hiệu quả cho trường hợp ung thư vú phụ thuộc hormon ở phụ nữ sau khi mãn kinh. Ở phụ nữ sau khi mãn kinh, Aromasin p.o. (dùng đường uống) làm giảm đáng kể nồng độ Oestrogen trong huyết thanh, bắt đầu từ liều 5mg, sự giảm nồng độ Oestrogen đạt được tối đa (> 90%) với liều 10 – 25mg. Ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sau mãn kinh, điều trị với liều 25mg/ngày, quá trình tạo Oestrogen nhờ Aromatase trong toàn bộ cơ thể giảm 98%.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, Exemestan được hấp thu nhanh chóng. Tỷ lệ thuốc được hấp thu tại đường tiêu hóa lớn. Chưa biết được sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc ở người, tuy nhiên, sinh khả dụng được dự đoán là sẽ bị hạn chế do ảnh hưởng lớn của chuyển hóa qua gan lần đầu.
  • Cũng vì ảnh hưởng tương tự như vậy mà sinh khả dụng tuyệt đối trên chuột cống và chó là 5%. Sau khi dùng liều đơn 25mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh là 18 mg/mL, đạt được sau 2 giờ. Khi uống kèm với thức ăn, sinh khả dụng tăng lên khoảng 40%.

Phân bố

  • Thể tích phân bố của Exemestan, không hiệu chỉnh cho sinh khả đụng đường uống, là khoảng 20.000 L. Dược động học là tuyến tính và thời gian bán thải cuối là 24h. 90% thuốc liên kết với Protein huyết tương và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc.
  • Exemestan và các chất chuyển hóa của nó không liên kết với hồng cầu. Exemestan không tích lũy theo cách thức ngoài dự kiến khi dùng liều lặp lại.

Thải trừ

  • Exemestan được chuyển hóa nhờ quá trình oxy hóa nhóm Methylen tại vị trí số 6 nhờ Isoenzym CYP3A4 và/hoặc sự khử nhóm 17-keto nhờ enzym Aldoketoreductase rồi kết hợp lại.
  • Độ thanh thải của Exemestan là khoảng 500 L/h không hiệu chỉnh cho sinh khả dụng đường uống (CL/F).
  • Các chất chuyển hóa không còn hoạt tính hoặc ức chế Aromatase thấp hơn chất mẹ.
  • Lượng bài tiết không đổi trong nước tiểu là 1% liều thuốc. Trong nước tiểu và phân các lượng tương đương (40%) Exemestan có gắn ”C bị thải trừ trong vòng một tuần”.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Tuổi tác

  • Không quan sát thấy sự liên quan rõ rệt giữa mỗi tác của đối tượng và nồng độ Aromasin trong cơ thể.

Bệnh nhân suy thận

  • Ở bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30 mL/phút) nồng độ Exemestan trong cơ thể cao hơn 2 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Do đặc tính an toàn của Exemestan, không cần điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy gan

  • Ở bệnh nhân suy gan vừa đến nặng, nồng độ Exemestan trong cơ thể cao hơn 2 – 3 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Do đặc tính an toàn của Exemestan, không cần điều chỉnh liều dùng.

Thận trọng

  • Phụ nữ đang tiền mãn kinh hoặc có khả năng mang thai
  • Thầy thuốc cần thảo luận với bệnh nhân về sự cần thiết phải sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp với phụ nữ có khả năng mang thai bao gồm phụ nữ tiền mãn kinh hoặc mới sau mãn kinh, đến khi tình trạng sau mãn kinh của họ hoàn toàn ổn định.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu lâm sàng về phụ nữ có thai tiếp xúc với Aromasin. Nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Do đó Aromasin bị chống chỉ định cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Chưa biết Exemestan có được bài tiết vào sữa người hay không. Không nên dùng Aromasin cho phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc lên lái xe và vận hành máy móc

  • Buồn ngủ, lơ mơ, suy nhược và chóng mặt đã được báo cáo khi dùng thuốc. Bệnh nhân nên được khuyến cáo rằng nếu gặp các tác dụng này thì khả năng thể chất và/hoặc tinh thần cần thiết để vận hành máy móc hoặc lái xe của họ có thể bị suy giảm.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aromasin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aromasin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ liên hệ chúng tôi tại Thuốc Đặc Trị 247 Sđt: 0901.771.516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp). Thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… Toàn quốc.


Tài liệu tham khảo