Home Blog

Thuốc Zytiga: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Zytiga: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Zytiga là gì?

Thuốc Zytiga là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn mà bệnh đang tiến triển trong khi hoặc sau một đợt hóa trị có chứa docetaxel.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Zytiga

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 lọ 120 viên

Phân loại thuốc Zytiga

Thuốc Zytiga là thuốc  ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN2-147-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Patheon Inc.

Địa chỉ: 2100 Syntex Court, Mississauga, Ontario, L5N 7K9 Canada

Thành phần của thuốc Zytiga

  • 250 mg acetate abiraterone.
  • lactose monohydrate, colloidal silicon dioxide, croscarmellose sodium, microcrystalline cellulose magnesiumstearate, povidone, sodium lauryl sulfate

Công dụng của thuốc Zytiga trong việc điều trị bệnh

Thuốc Zytiga là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn mà bệnh đang tiến triển trong khi hoặc sau một đợt hóa trị có chứa docetaxel.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Zytiga

Cách dùng thuốc Zytiga

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Zytiga

  • Liều khuyến cáo của thuốc là 1 g (4 viên nén 250 mg) liều duy nhất mỗi ngày cách xa bữa ăn. Thuốc nên được uống ít nhất hai giờ sau khi ăn và không nên ăn ít nhất trong vòng một giờ sau khi uống thuốc. Khi uống thuốc nên nuốt nguyên viên với nước. thuốc được dùng với prednisone hay prednisolone liều thấp. Liều khuyến cáo của prednisone hoặc prednisolone là 10 mg mỗi ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Zytiga

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở các bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng đang mang thai

Thận trọng khi dùng

  • Thuốc có thể gây ra cao huyết áp, hạ kali máu và giữ nước cơ thể do hậu quả của sự ức chế CYP17 làm tăng nồng độ các corticoid chuyển hóa muối
  • Cần để ý và theo đối tình trạng suy vỏ thượng thận khi bệnh nhân ngưng prednisone hay prednisolone. Nên theo dõi các triệu chứng tăng corticoid chuyển hóa muối nếu còn điều trị tiếp tục dùng thuốc sau khi đã ngưng corticosteroid
  • Có thể tăng liều corticosteroid trước, trong và sau khi bị các tình huống stress cho các bệnh nhân đang dùng prednisone hay prednisolone phải đối phó với với tình trạng stress hiếm này.

Tác dụng phụ của thuốc Zytiga

  • Các tác dụng phụ thường gặp nhất thấy với Zytiga là phù ngoại biên, hạ kali máu, , nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu, tầng aspartate aminotransferase, tầng alanine aminotransferase, khó tiêu, và gãy xương

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng đang mang thai

Phụ nữ cho con bú:

  • Thuốc không được dùng cho phụ nữ.
  • Không xác định được abiraterone acetate hay chất chuyển hóa của thuốc có được bài tiết qua sữa người hay không.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Hiện chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của Zytiga trên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Nhiều khả năng Zytiga  ít ảnh hưởng đến các khả năng này.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện chưa có các báo cáo về tình trạng dùng quá liều Zytiga trong các nghiên cứu lâm sàng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, nên ngưng ngay Zytiga và triển khai các biện pháp điều trị nâng đỡ bao gồm chống loạn nhịp tim và cũng cần đánh giá chức nang gan.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Zytiga

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Zytiga đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Zytiga

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Zytiga

Nơi bán thuốc Zytiga

Nên tìm mua Zytiga HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Zytiga

Dược lực học

  • Abiraterone acetate (ZYTIGA) được chuyển hóa trong cơ thể sống in vivo thanh abiraterone, một chất ức chế sinh tổng hợp androgen. Abiraterone ức chế chọn lọc và đặc hiệu men 17α-hydroxylase/C17,20-lyase (CYP17). Men này được biểu hiện và cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp androgen ở tỉnh hoàn, tuyến thượng thận và mô ung thư tiền liệt tuyến. Men này xúc tác quá trình chuyển đổi pregnenolone và progesterone thành các tiền chất DHEA và androstenedione của testosterone, bằng việc hydroxyl hóa vị trí 17α và chia cắt nối C1720. Ức chế CYP17 cũng dẫn đến tình trạng tăng tạo thành các corticoid chuyển hóa muối tại tuyến thượng thận

Dược động học

  • Dược động học của abiraterone và abiraterone acetate sau khi uống abiraterone acetate được nghiên cứu trên những người khỏe mạnh, các bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến tiến triển di căn và những người không bị ung thư có suy chức năng gan hoặc thận. Abiraterone acetate được chuyển hóa nhanh chóng trong cơ thể thành abiraterone, một chất có tác dụng ức chế sinh tổng hợp androgen

Tương tác thuốc

  • Về mặt thực nghiệm, abitaterone có tác dụng ức chế các men chuyển hóa thuốc ở gan CYP1A2, CYP2D6 và CYP2C8. Trong một nghiên cứu lâm sàng được thiết kế để xác định tác động của abiraterone acetate (phối hợp với prednisone) trên một liều đơn theophylline vốn là cơ chất của CYP1A2, người ta không ghi nhận sự gia tăng nồng độ của theophylline trong cơ thể
  • Một nghiên cứu tương tự khác nhằm xác định tác động của abiraterone acetate (phối hợp với prednisone) trên liều đơn dextromethorphan cũng là một cơ chất chịu ảnh hưởng bởi CYP2D6, ghi nhận nồng độ thuốc trong cơ thể (AUC) của dextromethorphan gia tăng tới gần 200%. Trị số AUC24 của dextrorphan, một chất chuyển hóa có hoạt tính của dextromethorphan, cũng tăng khoảng 33%.
  • Cần chú ý khi sử dụng ZYTIGA với các thuốc được chuyển hóa hay được hoạt hóa bởi CYP2D6, nhất là các thuốc có chỉ số điều trị hẹp. Nên cân nhắc giảm liều các thuốc này.
  • Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng ZYTIGA với các thuốc là chất nền của CYP2C8.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc zytiga 250mg abiraterone giá bao nhiêu https://thuocdactri247.com/thuoc-zytiga-250mg-abiraterone-gia-bao-nhieu/. Truy cập ngày 17/07/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zytiga: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Zytiga: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Remeron Soltab: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
Remeron Soltab

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Remeron Soltab: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Remeron Soltab là gì?

Thuốc Remeron Soltab là thuốc ETC  được dùng trong điều trị trầm cảm

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Remeron Soltab

Dạng trình bày

Thuốc Remeron Soltab được bào chế dạng Viên phân tán trong miệng

Hình thức đóng gói

Thuốc Remeron Soltab đóng gói thành: Mỗi hộp chứa 5 vỉ x 6 viên phân tán trong miệng.

Phân loại

Thuốc Remeron Soltab thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-18938-15

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Remeron Soltab là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Remeron Soltab sản xuất tại CEPHALON, 4745 Wiley Post Way, Salt Lake City, UT 84116, U.S.A.

Thành phần của thuốc

  • Mirtazapine 30 mg

Công dụng của trong việc điều trị bệnh

  • Điều trị giai đoạn chủ yếu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

  • Thuốc Remeron Soltab được sử dụng theo đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Remeron Soltab chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Người lớn
    – Liều hàng ngày có hiệu quả thường khoảng 15 đến 45 mg; liều khởi trị là 15 hoặc 30 mg.
    – Nhìn chung, mirtazapine bắt đầu phát huy tác dụng sau 1-2 tuần điều trị. Điều trị đủ liều sẽ tạo ra đáp ứng tích cực trong 2-4 tuần. Nếu chưa có đáp ứng đầy đủ, có thể tăng đến liều tối đa. Nếu vẫn không có đáp ứng trong 2-4 tuần tiếp theo, nên ngừng điều trị.
  • Người cao tuổi
    – Liều khuyến nghị giống liều cho người lớn. Trên bệnh nhân cao tuổi, phải theo dõi chặt chẽ khi tăng liều để có được đáp ứng an toàn và như mong muốn.
  • Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi
    – Không nên dùng Remeron cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi (xin xem mục “Thận trọng và cảnh báo đặc biệt) do hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trong hai nghiên cứu lâm sàng ngắn hạn (xem mục “Đặc tính dược lực học”) và do các liên quan về độ an toàn của thuốc (xem mục “Thận trọng và cảnh báo đặc biệt”, mục ” Tác dụng không mong muốn” và mục “Đặc tính dược lực học”).
  • Suy thận
    – Độ thanh thải mirtazapine có thể giảm ở những bệnh nhân bị suy thận trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinine <40 ml/phút). Nên cân nhắc đến yếu tố đó khi kê đơn Remeron cho nhóm bệnh nhân này (xin xem mục “Thận trọng và cảnh báo đặc biệt”).
  • Suy gan
    – Sự thanh thải mirtazapine có thể giảm ở những bệnh nhân suy gan. Nên cân nhắc đến yếu tố đó khi kê đơn Remeron cho nhóm bệnh nhân này, đặc biệt là suy gan nặng do chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng (xin xem mục “Thận trọng và cảnh báo đặc biệt).

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất ky tá dược nào của thuốc.
  • Sử dụng đồng thời mirtazapine với các thuốc ức chế oxy hóa monoamine (monoamine oxidase-MAO)

Tác dụng phụ

  • Bệnh nhân trầm cảm có nhiều triệu chứng đi kèm với bệnh. Do đó, đôi khi khó xác định
    triệu chứng nào của bệnh và triệu chứng nào gây ra do điều trị bằng Remeron.
    Những tác dụng phụ được báo cáo thường gặp nhất, xảy ra >5% bệnh nhân điều trị
    bằng Remeron trong thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược (xem dưới đây)
    là buồn ngủ, an thần, khô miệng, tăng cân, tăng thèm ăn, chóng mặt và mệt mỏi.
    Tất cả các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược (bao gồm những chỉ định
    khác ngoài rối loạn trầm cảm nặng) đều được đánh giá tác dụng phụ của Remeron.
    Phân tích tổng hợp 20 thử nghiệm, với thời gian điều trị dự kiến lên đến 12 tuần, trên
    1501 bệnh nhân (134 người-năm (person years)) dùng liều mirtazapine lên đến 60 mg
    và 850 bệnh nhân (79 người-năm) dùng giả dược. Phần mở rộng của những thử nghiệm
    này đã được loại trừ để đảm bảo khả năng có thể so sánh được với dược.

Thận trọng khi dùng thuốc Remeron Soltab

Thận trọng chung

  • Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi
  • Không nên dùng Remeron trong điều trị cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi. Trong các
    thử nghiệm lâm sàng, các hành vi liên quan đến tự tử (mưu toan tự tử và ý nghĩ tự tử),
    và thù địch (chủ yếu là gây hấn, hành vi chống đối và giận dữ) ở trẻ em và thiếu niên
    được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm được quan sát thấy thường xuyên hơn so với
    nhóm trẻ điều trị bằng giả dược. Mặc dù vậy, dựa vào nhu cầu lâm sàng, nếu quyết định
    điều trị cho bệnh nhân thì phải thận trọng theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng muốn tự
    tử. Ngoài ra, hiện chưa có đủ dữ liệu an toàn dải hạn liên quan đến sự tăng trưởng,
    trưởng thành và sự phát triển về hành vi và nhận thức của trẻ em và thiếu niên.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Dữ liệu có hạn về sử dụng mirtazapine ở phụ nữ có thai không cho thấy tăng nguy cơ dị
    tật bẩm sinh. Những nghiên cứu trên động vật cũng không thể hiện tác động gây quái
    thai có liên quan về mặt lâm sàng, tuy nhiên đã quan sát thấy độc tính trên sự phát triển
    (xin xem mục “Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng”). Nên thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ
    mang thai. Nếu dùng Remeron cho đến khi sinh, hoặc trong thời gian ngắn ngay trước
    khi sinh, nên theo dõi trẻ sau khi sinh để điều trị những tác động do ngưng thuốc có thể
    xảy ra.
  • Những nghiên cứu trên động vật và dữ liệu có hạn trên người cho thấy mirtazapine được
    tiết vào sữa mẹ với một lượng rất nhỏ. (Quyết định tiếp tục/ngừng cho con bú hoặc tiếp
    tục/ngừng điều trị bằng Remeron nên căn cứ vảo lợi ích bú sữa mẹ đối với đứa trẻ và lợi
    ích của người mẹ khi điều trị bằng Remeron.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Remeron có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
    Remeron có thể làm giảm khả năng tập trung và sự tỉnh táo (đặc biệt ở giai đoạn đầu
    điều trị. Bệnh nhân nên tránh những công việc có khả năng gây nguy hiểm do cần đến
    sự tỉnh táo và tập trung tốt như lái xe cơ giới hoặc vận hành máy móc ở bất cứ thời điểm
    nào bị ảnh hưởng.

Xử lý quá liều

  • Các trường hợp quá liều cần được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng thích hợp cho các
    chức năng sinh tồn. Cần thực hiện theo dõi điện tâm đồ. Cũng nên cân nhắc dùng than
    hoạt hoặc rửa dạ dày.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Remeron Soltab đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Remeron Soltab đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Remeron Soltab nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Remeron Soltab có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc Remeron Soltab

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Remeron Soltab có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Remeron Soltab vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Remeron Soltab

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc Remeron 30mg (Mirtazapin): Điều trị bệnh trầm cảm https://thuocdactri247.com/thuoc-remeron/. Truy cập ngày 17/07/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Remeron Soltab: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Remeron Soltab: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Revolade 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
Revolade 50mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Revolade 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Revolade 50mg là gì?

Thuốc Revolade 50mg là thuốc ETC  được dùng trong điều trị Viêm khớp dạng thấp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Revolade 50mg

Dạng trình bày

Thuốc Revolade 50mg được bào chế dạng viên nén

Hình thức đóng gói

Thuốc Revolade 50mg đóng gói thành: Hộp 4 vỉ x 7 viên.

Phân loại

Thuốc Revolade 50mg thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN2-527-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Revolade 50mg là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Revolade 50mg sản xuất tại Glaxo Operations UK Limited

Thành phần của thuốc

  • Viên nén 50 mg bao phim hình tròn, hai mặt lồi, màu nâu, khắc chữ “GS UFU” va“50″6 một mặt. Mỗi viên nén bao phim chứa eltrombopag olamine tương đương với 50 mg eltrombopag dạng acid tự do.
  • Tá dược:
    Viên nén trần: Magnesi stearate, Mannitol, Microcrystalline cellulose, Povidone, Sodium
    starch glycolate.
    Bao phim: Opadry Brown 03B26716 (chtra Hypromellose, Macrogol 400 (polyethylene
    glycol 400), Titanium dioxide (E171), Iron oxide red (E172), Iron oxide yellow (E172)).

Công dụng của Revolade 50mg trong việc điều trị bệnh

  • REVOLADE được chỉ định điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (vô căn) (immune(idiopathic) thrombocytopenic purpura – FTP) mạn tính ở bệnh nhân người lớn kháng trị với các điều trị khác (ví dụ corticosteroid, globulin miễn dịch).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Revolade 50mg

Cách sử dụng

  • Revolade 50mg dùng theo đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Revolade 50mg chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Chế độ liều của REVOLADE phải tính riêng cho từng cá thể dựa trên số lượng tiêu cầu
    của bệnh nhân. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì số lượng tiểu cầu theo chỉ
    định trên lâm sàng.
  • Ở hầu hết các bệnh nhân, sự tăng số lượng tiểu cầu có thể đo được sau 1 – 2 tuần
  • Người lớn
    Liều REVOLADE khởi đầu được khuyến cáo là 50 mg một lần mỗi ngày.
    Theo dõi và điệu chỉnh liễu
    Sau liều REVOLADE khởi đầu, chỉnh liều để đạt được và duy trì số lượng tiểu cầu > 50.000/4I cần thiết để giảm nguy cơ chảy máu. Không dùng quá liều 75 mg/ngày.
    Nên theo dõi thường xuyên các xét nghiệm lâm sảng về huyết học vả chức năng gan trong suốt quá trình điều trị với REVOLADE và chỉnh liều REVOLADE dựa trên số lượng tiểu cầu như trong Bảng 1. Trong suốt quá trình điều trị với REVOLADE, nên đánh giá hàng tuần công thức máu toàn phần (CBCs), kể cả số lượng tiểu cầu-vã phết máu ngoại vi, đến khi đạt được số lượng tiểu cầu ổn định (> 50.000/HI trong it nhất 4 tuần). Sau đó, hàng tháng nên đánh giá công thức máu toàn phần kể cả số lượng tiểu cầu và phết máu ngoại vi
  • Nên sử dụng chế độ liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì số lượng tiểu cầu theo chỉ
    định trên lâm sàng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Revolade 50mg

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với eltrombopag hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ

  • Tính an toàn và hiệu quả của REVOLADE được chứng minh trong hai nghiên cửu ngẫu
    nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược (TRA102537 RAISE và TRA100773B) ở
    người lớn bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn mạn tính đã được điều trị trướcđó! Trong
    nghiên cứu RAISE, 197 đổi tượng được chia ngẫu nhiên 2:1, REVOLADE (n412357và.
    giả dược (n=62). Các đối tượng dùng thuốc nghiên cứu đến 6 tháng. Trong nghiên cứu
    TRA100773B, 114 đối tượng được chia ngẫu nhiên và được điều trị đến 42 ngày với
    hoặc giả dược (n=38) hoặc REVOLADE (n=76).
  • Hầu hết các phản ứng không mong muốn liên quan đến REVOLADE là nhẹ đến trung bình, xuất hiện sớm và hiếm khi hạn chế việc điều trị.

Thận trọng khi dùng thuốc Revolade 50mg

Thận trọng chung

  • Theo dõi chức năng gan. Sử dụng REVOLADE có thể gây các bất thường về xét
    nghiệm gan mật. Trong các thử nghiệm lâm sàng với REVOLADE, đã quan sáttháy-cö
    tăng alanine aminotransferase (ALT), aspartate aminotransferase (AST) va.bilirubin
    gián tiếp trong huyết thanh (xem Tác dụng không mong muốn).
  • Sự tăng này hầu hết là nhẹ (Mức độ 1-2), hồi phục được và không kèm theo các triệu
    chứng đáng kể trên lâm sảng có thể cho thấy suy chức năng gan. Trong hai nghiên
    cứu có đối chứng với giả dược, các biến có bất lợi tăng ALT đã được bảo cáo ở 5,7%
    bệnh nhân điều trị với REVOLADE và 4,0% bệnh nhân điều trị với giả dược.
  • Đo ALT, AST và bilirubin huyết thanh trước khi bắt đầu REVOLLADE, mỗi 2 tuần trong
    giai đoạn chỉnh liều và hàng tháng sau khi chọn được liều ổn định. Đánh giá các xét
    nghiệm huyết thanh bắt thường của gan bằng cách xét nghiệm lặp lại trong vòng 3 đến
    5 ngày. Nếu xác nhận có bắt thường, thi theo dõi các xét nghiệm huyết thanh của gan
    cho đến khi các bắt thường được giải quyết, ồn định, hoặc trở lại mức ban đầu.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Eltrombopag không gây quái thai khi nghiên cứu trên chuột cống và thỏ mang thai
    nhưng gây ra tỉ lệ mắc thắp chứng xương sườn cổ (biến dạng phôi thai) và giảm trọng
    lượng thai ở liều gây độc cho mẹ
  • Không có các nghiên cứu có đối chứng tốt và đầy đủ của REVOLADE trên phụ nữ có thai. Ảnh hưởng của REVOLADE trên thai người chưa được biết. Chỉ nên dùng REVOLADE trong thời kì mang thai nếu lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhỉ.
  • Vẫn chưa biết liệu eltrombopag có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng REVOLADE cho các bà mẹ đang cho con bú trừ khi lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với nhũ nhi.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có sẵn dữ liệu liên quan tới tác dung của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
    Khuyên cáo tránh dùng cho các bệnh nhân cảm thấy bị rối loạn thị giác, buồn ngủ, hoặc các rối loạn
    hệ thần kinh trung ương khác.

Xử lý quá liều

  • Chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của REVOLADE lên khả năng lái xe hoặc vận
    hành máy móc. Dược lý học của elirombopag không dự báo trước ảnh hưởng bát lợi
    lên các hoạt động như thé. Can chú ý ghi nhớ tình trạng lâm sảng của bệnh nhân và hồ
    Sơ tác dụng không mong muốn của REVOLADE khi xem xét khả năng thực hiện các
    công việc đòi hỏi óc phán đoán, các kỹ năng vận động và nhận thức của bệnh nhân

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Revolade 50mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Revolade 50mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Revolade 50mg nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Revolade 50mg có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc Revolade 50mg

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Revolade 50mg có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Revolade 50mg vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Revolade 50mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc revolade 50mg eltrombopag trị giảm tiểu cầu https://thuocdactri247.com/thuoc-revolade-50mg-eltrombopag-dieu-tri-giam-tieu-cau/. Truy cập ngày 17/07/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Revolade 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Revolade 50mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Revolade 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
Revolade 25mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Revolade 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Revolade 25mg là gì?

Thuốc Revolade 25mg là thuốc ETC  được dùng trong điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Revolade 25mg

Dạng trình bày

Thuốc Revolade 25mg được bào chế dạng viên nén

Hình thức đóng gói

Thuốc Revolade 25mg đóng gói thành: Hộp 4 vỉ x 7 viên.

Phân loại

Thuốc Revolade 25mg thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN2-526-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Revolade 25mg là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Revolade 25mg sản xuất tại Glaxo Operations UK Limited

Thành phần của thuốc

Tá dược:

  • Viên nén trần: Magnesi stearate, Mannitol, Microcrystalline cellulose, Povidone, Sodium starch glycolate.
  • Bao phim: Opadry White YS-1-7706-G (chứa Hypromellose, Macrogol 400 (polyethylene glycol 400), Titanium dioxide (E171), Polysorbate 80).

Công dụng của Revolade 25mg trong việc điều trị bệnh

  • REVOLADE được chỉ định điều trị (vô căn) (immune (idiopathic) thrombocytopenic purpura – ITP) mạn tính ở bệnh nhân người lớn kháng trị với các điều trị khác (ví dụ corticosteroid, globulin miễn dịch).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Revolade 25mg

Cách sử dụng

  • Revolade 25mg dùng theo đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Revolade 25mg chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Người lớn
    Liều REVOLADE khởi đầu được khuyến cáo là 50 mg một lần mỗi ngày.
  • Theo dõi và điều chỉnh liều
  • Sau liều REVOLADE khởi đầu, chỉnh liều để đạt được vả duy trì số lượng tiểu cầu > 50.000/nI cần thiết để giảm nguy cơ chảy máu. Không dùng quá liều 75 mg/ngày.
  • Nên theo dõi thường xuyên các xét nghiệm lâm sàng về huyết học và chức năng gan trong suốt quá trình điều trị với REVOLADE và chỉnh liều REVOLADE dựa trên số lượng tiểu cầu như trong Bảng 1. Trong suốt quá trình điều trị với REVOLADE; nên đánh giá hàng tuần công thức máu toàn phần (CBCs), kể cả số lượng tiểu cầu và phết máu ngoại vi, đến khi đạt được số lượng tiểu cầu ổn định (> 50.000/ul trong it nhất 4 tuần). Sau đó, hàng tháng nên đánh giá công thức máu toàn phần kể cả số lượng tiểu
    cầu và phết máu ngoại vi. Nên sử dụng chế độ liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì số lượng tiểu cầu theo chỉ định trên lâm sàng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Revolade 25mg

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với eltrombopag hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ

  • Tính an toàn và hiệu quả của REVOLADE được chứng minh trong hai nghiên cứu ngẫu
    nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược (TRA102537 RAISE và TRA100773B) ở
    người lớn bị xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn mạn tính đã được điều trị trước đó. Trong
    nghiên cứu RAISE, 197 đối tượng được chia ngẫu nhiên 2:1, REVOLADE (135) và
    giả dược (n=62). Các đối tượng dùng thuốc nghiên cứu đến 6 tháng. Trong nghiên cứu
    TRA100773B, 114 đối tượng được chia ngẫu nhiên và được điều trị đến 42 ngày với
    hoặc giả dược (n=38) hoặc REVOLADE (n=76).
  • Hầu hết các phản ứng không mong muốn liên quan đến REVOLADE là nhẹ đến trung
    bình, xuất hiện sớm và hiếm khi hạn cho việc điều trị.

Thận trọng khi dùng thuốc Revolade 25mg

Thận trọng chung

  • Hiệu quả và tính an toàn của REVOLADE chưa được xác lập để sử dụng cho các tình trạng giảm tiểu cầu khác kể cả giảm tiểu cầu do hóa trị và hội chứng loạn sản tủy (MDS).
  • Theo dõi chức năng gan: Sừ dụng REVOLADE có thể gây các bất thường về xét nghiệm gan mật. Trong các thử nghiệm lâm sàng với REVOLADE, đã quan sát thấy có tăng alanine aminotransferase (ALT), aspartate aminotransferase (AST) và bilirubin gián tiếp trong huyết thanh (xem Tác dụng không mong muốn).
  • Sự tăng này hầu hết là nhẹ (Mức độ 1-2), hồi phục được và không kèm theo các triệu chứng đáng kể trên lâm sàng có thể cho thấy suy chức năng gan. Trong hai nghiên cứu có đối chứng với giả dược, các biến cố bất lợi tăng ALT đã được báo cáo ở 5,7% bệnh nhân điều trị với REVOLADE vả 4,0% bệnh nhân điều trị với giả dược.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Mặc dù trên thực tế không có khả năng gây quái thai được thấy trong các thử nghiệm tiển lâm sàng,
    tránh sử dụng Meloxicam trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Eltrombopag không gây quái thai khi nghiên cứu trên chuột cống và thỏ mang thai nhưng gây ra tỉ lệ mắc thấp chứng xương sườn cổ (biến dạng phôi thai) và giảm trọng lượng thai ở liều gây độc cho mẹ.
  • Không có các nghiên cứu có đối chứng tốt và đầy đủ của REVOLADE trên phụ nữ có thai. Ảnh hưởng của REVOLADE trên thai người chưa được biết. Chỉ nên dùng REVOLADE trong thời kì mang thai nếu lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
  • Vẫn chưa biết liệu elrombopag có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng REVOLADE cho các bà mẹ đang cho con bú trừ khi lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với nhũ nhi.

Xử lý quá liều

  • Trong trường hợp quả liều, số lượng tiểu cầu có thể tăng quả mức và gây các biến
    chứng huyết khối/huyết khối thuyên tắc mạch. Trong trường hợp quá liều, cân nhắc
    uống chế phẩm có chứa cation kim loại, như calci, nhôm hoặc các chế phẩm magnesi
    để tạo phức với eltrombopag và do đó hạn chế hấp thụ. Theo dõi chặt chẽ số lượng tiểu
    cầu. Khởi đầu điều trị lại với REVOLADE theo khuyến cáo liễu dùng và cách dùng
  • De eltrembopag bài tiết không đáng kể qua thận và gắn kết nhiều với protein huyết
    tương, thẩm tách máu/ lọc thận khó có thể đem lại hiệu quả trong việc tăng thải trừ
    eltrombopag.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Revolade 25mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Revolade 25mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Revolade 25mg nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Revolade 25mg có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc Revolade 25mg

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Revolade 25mg có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Revolade 25mg vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Revolade 25mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc revolade 25mg eltrombopag trị giảm tiểu cầu https://thuocdactri247.com/thuoc-revolade-thuoc-eltrombopag-o-dau-chat-luong-dam-bao/. Truy cập ngày 17/07/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Revolade 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Revolade 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Nexium: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nexium: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nexium là gì?

Thuốc Nexium là thuốc kê đơn ETC – Thuốc điều trị: Trẻ em từ 1-11 tuổi: Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD). Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược được xác định bằng nội soi. Trẻ em từ 4 tuổi trở lên: Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Tên biệt dược

Esomeprazole (dưới dạng Esomeprazole magnesi trihydrate) – 10mg

Dạng trình bày

Thuốc Nexium được bào chế dạng cốm kháng dịch dạ dày để pha hỗn dịch uống

Quy cách đóng gói

Hộp 28 gói

Phân loại

Thuốc Nexium thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-17834-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Nexium có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

AstraZeneca AB

SE-151 85 Sodertalje Thụy Điển

Thành phần của thuốc Nexium

Mỗi gói chứa: 10 mg esomeprazol (dưới dạng magnesi trihydrat)

Tá dược: Acid citric khan, crospovidon, glucose khan, hydroxypropylcelulose, oxid sắt vàng (màu E 172), gôm xanthan.

Công dụng của Nexium trong việc điều trị bệnh

NEXIUM hỗn dịch uống được chỉ định cho:

  • Trẻ em từ 1-11 tuổi: Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD). Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược được xác định bằng nội soi.
  • Trẻ em từ 4 tuổi trở lên: Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nexium

Cách sử dụng

Thuốc Nexium được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược được xác định bằng nội soi Cân nặng >10 đến 20 kg: 10 mg hoặc 20 mg1 lần/ngày trong 8 tuần.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): 10 mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuần.

  • Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

< 30 kg: Kết hợp với hai kháng sinh: dùng đồng thời nexium 10mg, amoxicillin 25 mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

30 – 40 kg: Kết hợp với hai kháng sinh: dùng đồng thời nexium 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

> 40 kg: Kết hợp với hai kháng sinh: dùng đồng thời NEXIUM 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nexium

Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với esomeprazol, phân nhóm benzimidazol hay các thành phần khác trong công thức.

Tác dụng phụ

Thường gặp: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn, nhức đầu.

Ít gặp: chóng mặt, khô miệng, phù ngoại biên, viêm da, ngứa, nổi mắn, mề đay.

Hiếm gặp: nhìn mờ, viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa, khó ở, tăng tiết mồ hôi, viêm gan có hoặc không vàng da.

Rất hiếm gặp: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan

Xử lý khi quá liều

Điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Nexium đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Nexium đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.
  • Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sỹ nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính.
  • Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter
  • Cân nhắc trên các bệnh nhân thiếu vitamin B12 hoặc có nguy cơ giảm hắp thu vitamin B12 trong điều trị dài hạn.

Tương tác thuốc

  • Tình trạng giảm độ axít dạ dày khi điều trị bằng esomeprazol và các PPI khác có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.
  • Omeprazol tương tác với một số chất ức chế men protease.
  • Esomeprazol ức chế CYP2C19, men chính chuyển hóa esomeprazol.
  • Omeprazol cũng như esomeprazol hoạt động như những chất ức chế CYP2C19.
  • Esomeprazol đã được chứng tỏ là không có tác động đáng kể về lâm sàng trên dược động học của amoxicillin hoặc quinidin.
  • Đã có báo cáo về tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh khi sử dụng đồng thời với esomeprazol.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C.

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Sử dụng trong vòng 30 phút sau khi pha.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Nexium

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Nexium vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Esomeprazol là dạng đồng phân S- của omeprazol và làm giảm sự bài tiết axit dạ dày bằng một cơ chế tác động tại đích chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm axit ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazol đều có tác động dược lực học tương tự.

Dược động học

Hấp thu và phân bố: Esomeprazol dễ bị hủy trong môi trường axit và được uống dưới dạng hạt tan trong ruột. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khỏe mạnh khoảng 0,22 L/kg trọng lượng cơ thẻ. Esomeprazol gắn kết 97% với protein huyết tương.

Chuyển hóa và bài tiết: Esomeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Các chất chuyển hóa chính của esomeprazol không ảnh hưởng đến sự tiết axit dạ dày. Khoảng 80% esomeprazol liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc Nexium 40mg (Esomeprazole) là gì? Công dụng & Cách dùng https://thuocdactri247.com/thuoc-nexium/. Truy cập ngày 17/07/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nexium: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nexium: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Nexavar: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nexavar: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nexavar là gì?

Thuốc Nexavar là thuốc kê đơn ETC – Thuốc Điều trị bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển. Điều trị bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô gan. Điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã thất bại điều trị với iod phóng xạ.

Tên biệt dược

Sorafenib – 200mg

Dạng trình bày

Thuốc Nexavar được bào chế dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Nexavar thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-19389-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc Nexavar có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Bayer Pharma AG

D-51368 Leverkusen Đức

Thành phần của thuốc Nexavar

  • Hoạt chất: Mỗi viên nén bao phim có chứa 200 mg sorafenib (274 mg sorafenib tosylate)
  • Tá dược: Microerystalline cellulose, Croscarmellose sodium, hypromellose (5cP), sodium lauryl sulfate, magnesium stearate, macrogol 3350, titanium dioxide, oxide sắt đỏ.

Công dụng của Nexavar trong việc điều trị bệnh

  • Điều trị bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển.
  • Điều trị bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô gan.
  • Điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã thất bại điều trị với iod phóng xạ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nexavar

Cách sử dụng

Thuốc Nexavar được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều khuyên dùng hàng ngày của sorafenib là 400 mg (2 viên x 200 mg) một lần, uống 2 lần một ngày, có thể uống không kèm thức ăn hoặc uống cùng bữa ăn có tỉ lệ mỡ thấp hoặc vừa.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nexavar

Chống chỉ định

Không dùng Nexavar® cho những bệnh nhân quá mẫn với sorafenib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Nhồi máu cơ tim/ thiếu máu cục bộ, thủng đường tiêu hoá, viêm gan do thuốc, xuất huyết và tăng huyết áp/cơn tăng huyết áp kịch phát.
  • Tiêu chảy, mệt mỏi, rụng tóc, nhiễm trùng, phản ứng trên da tay và chân (tương ứng với hội chứng đỏ da lòng bàn tay-bàn chân trong MedDRA), phát ban.

Xử lý khi quá liều

Không có điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân sử dụng quá liều sorafenib. Trong trường hợp nghỉ ngờ quá liều, nên ngừng sorafenib và tiến hành chăm sóc hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Nexavar đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Nexavar đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Phụ nữ tránh có thai trong khi điều trị với sorafenib.
  • Độc tính trên da: phản ứng trên da tay và chân (chứng đỏ da lòng bàn tay-bàn chân) và phát ban.
  • Tăng huyết áp có thể ở mức độ nhẹ và vừa, xuất hiện sớm ở giai đoạn đầu và dễ dàng điều trị bằng liệu pháp chống tăng huyết áp chuẩn.
  • Tăng nguy cơ chảy máu có thể xuất hiện trong quá trình điều trị với sorafenib.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc kích thích CYP3A4: Uống liên tục đồng thời sorafenib và rifampicin có thể gây giảm trung bình 37% diện tích dưới đường cong (AUC) của sorafenib.
  • Không có các tương tác dược lý lâm sàng của sorafenib và các thuốc ức chế CYP3A4.
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời sorafenib và docetaxel

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản tại nhiệt độ phòng, dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Nexavar

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Nexavar vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Sorafenib là chất ức chế nhiều loại nội bào khác nhau (c-CRAF, BRAF và đột biến BRAF) và các kinase trên bề mặt tế bào (KIT, FLT- 3, RET, VEGFR-1, VEGFR- 2, VEGFR- 3, và PDGFR- &). Một số Kinase được cho là có liên quan đến tín hiệu của tế bào khối u, sự sinh mạch và sự chết tế bào theo chu trình. Sorafenib ức chế sự phát triển của tế bào khối u ở biểu mô gan và tế bào thận của người, ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa và một số loại ung thư khác của người được ghép dị loại trên chuột bị tổn thương hệ miễn dịch.

Dược động học

Hấp thu và phân bố: Sau khi sử dụng thuốc viên sorafenib, sinh khả dụng tương đối trung bình đạt được vào khoảng 38-49% so với sử dụng dung dịch uống.

Chuyển hoá và thải trừ: Sorafenib được chuyển hoá chủ yếu trong gan thông qua quá trinh oxi hoá và được hoạt hoá bởi CYP3A4, cũng như phản ứng liên hợp glucuronic được hoạt hoá bởi UGT1A9.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc nexavar 200mg sorafenib trị ung thư gan thận https://thuocdactri247.com/thuoc-nexavar-200mg-sorafenib-dieu-tri-ung-thu-gan-than/. Truy cập ngày 17/07/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nexavar: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nexavar: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
Lipiodol-Ultra-Fluide-1

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Lipiodol Ultra Fluide: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide là gì?

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, được chỉ định trong các trường hợp sau:

Trong chụp X quang chẩn đoán:

– Hệ bạch huyết.
– Chẩn đoán tổn thương gan. Chẩn đoán mức độ lan tỏa của các tổn thương ác tính tại gan hoặc ngoài gan bằng cách tiêm vào những động mạch gan đã chọn lọc.

Trong chụp X quang can thiệp

Nút mạch bằng keo phẫu thuật. Kết hợp với keo phẫu thuật trong quá trình làm nghẽn mạch

Trong khoa nội tiết

Phòng ngừa thiên iod. Chỉ nên áp dụng điều trị này khi các biện pháp bổ sung iod khác, đặc biệt là bổ sung iod dưới dạng muối hoặc nước uống không thực hiện được.

Tên biệt dược

Lipiodol Ultra Fluide.

Dạng bào chế

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo quy cách sau:

  • Hộp 50 ống thủy tinh x 10ml dung dịch tiêm.
  • Hộp 1 ống thủy tinh x 10ml dung dịch tiêm.

Phân loại

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-19673-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide được sản xuất bởi GUERBET.

Địa chỉ: 16-24 rue Jean Chaptal, 93600 Aulnay-sous-Bois, Pháp.

Thành phần của thuốc Lipiodol Ultra Fluide

Thuốc có thành phần là Ethyl este của acid béo iod hóa trong đầu hạt thuốc phiện tương đương hàm lượng iod 48%, tức là 480mg/ml.

Công dụng của Lipiodol Ultra Fluide trong việc điều trị bệnh

Trong chụp X quang chẩn đoán:

– Hệ bạch huyết.
– Chẩn đoán tổn thương gan. Chẩn đoán mức độ lan tỏa của các tổn thương ác tính tại gan hoặc ngoài gan bằng cách tiêm vào những động mạch gan đã chọn lọc.

Trong chụp X quang can thiệp

– Nút mạch bằng keo phẫu thuật. Kết hợp với keo phẫu thuật trong quá trình làm nghẽn mạch.

Trong khoa nội tiết

– Phòng ngừa thiên iod. Chỉ nên áp dụng điều trị này khi các biện pháp bổ sung iod khác, đặc biệt là bổ sung iod dưới dạng muối hoặc nước uống không thực hiện được.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc phải được dùng bằng cách tiêm chậm hoặc truyền qua catheter, sử dụng xi lanh thủy tinh và catheter thích hợp.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lipiodol Ultra Fluide được khuyến cáo chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Liều dùng

Trong chụp X quang chẩn đoán

  • Hệ bạch huyết

Đưa thuốc theo đường catheter đặt vào ống bạch huyết. Thuốc nhuộm có thể được tiêm trước để xác định vị trí ống bạch huyết. Liều thông thường 5 đến 7 mL hoàn toàn theo đường bạch huyết để tăng sự tương phản tối đa (phụ thuộc vào chiều cao của bệnh nhân), tức là 10 đến 14 mL đối với chụp hệ bạch huyết cả hai bên bàn chân. Liều dùng phải được giảm tương ứng ở trẻ em. Ở trẻ nhỏ 1 đến 2 tuổi, liều 1ml trên một chỉ là đủ.

  • Chẩn đoán tổn thương gan

Chỉ dùng hoàn toàn theo đường tiêm trong động mạch.

Liều thông thường phụ thuộc vào kích thước tổn thương và có thể thay đổi từ 2 đến 10mL cho một bệnh nhân. Đôi khi có thể trộn Lipiodol Ultra Fluide với một lượng nhỏ tác nhân cản quang dẫn xuất iod tan trong nước. Phải tiến hành chụp từ 7 đến 15 ngày sau khi tiêm chọn lọc để Lipiodol Ultra Fluide thải trừ hết ra khỏi mô gan không bị khối u.

Dùng cho trẻ em

Liều phải được giảm tương ứng khi dùng cho trẻ em.

Dùng cho bệnh nhân nhẹ cân

Liều phải được giảm tương ứng khi dùng cho nhóm bệnh nhân này

Dùng cho người cao tuổi

Thuốc cần được sử dụng với sự chăm sóc đặc biệt cho bệnh nhân trên 65 tuổi với những bệnh sẵn có như tìm mạch, hô hấp hoặc hệ thần kinh. Lưu ý một phần của thuốc tạm thời làm tắc các mao mạch phổi, phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng tim và hô hấp hoặc không nên thực hiện nữa.

Trong chụp X quang can thiệp

  • Nút mạch bằng keo phẫu thuật
  • Chỉ dùng trong kỹ thuật thông động mạch chọn lọc.
  • Liều dùng của Lipiodol Ultra Fluide trong mỗi lần làm nghẽn mạch phụ thuộc vào kích thước vùng tổn thương. Tỉ lệ trộn giữa Lipiodol và tác nhân gây nghẽn mạch dạng lỏng có thể thay đổi từ 20 đến 80% nhưng thường ở dạng hỗn hợp 50/50.
  • Liều lượng tiêm không vượt quá 15 ml.

Trong khoa nội tiết

Chỉ tiêm bắp với các đối tượng và liều dùng tương ứng như sau.

– Người lớn và trẻ em trên 4 tuổi: dùng với liều 1ml mỗi 3 năm.
– Trẻ em dưới 4 tuổi: liều 0,5ml cho mỗi 2 năm nhưng không vượt quá 3ml. Với những bệnh nhân có bướu giáp nhân, liều dùng là 0,2 ml.

Lưu ý đối với người dùng

Chống chỉ định

Trong chụp X quang chẩn đoán

  • Mẫn cảm với Lipiodol Ultra Fluide (Ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện)
  • Phụ nữ có thai.
  • Cường giáp trạng đã được xác định.
  • Các tổn thương do chấn thương, hoặc chảy máu gần đây (nguy cơ thoát mạch hoặc tắc mạch).
  • Chụp X quang phế quản (thuốc nhanh chóng làm ngập cuống phổi và túi phế nang).

Trong chụp X quang can thiệp

  • Nút mạch bằng keo phẫu thuật.

Không có chống chỉ định cụ thể ngoại trừ những chống chỉ định liên quan đến nút mạch, đặc biệt
khi xuất hiện chứng huyết khối mạch cửa.

Trong khoa nội tiết

Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:

  • Cường giáp trạng
  • Bệnh nhân trên 45 tuổi có bướu giáp đa nhân, kích thước lớn do nguy cơ cao gây cường giáp trạng.
  • Trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng phụ

Hầu hết các tác dụng phụ đều liên quan đến liều và vì vậy cần giảm liều thấp đến mức có thể.

Dùng Lipiodol Ultra Fluide gây ra phản ứng với chất lạ, với sự hình thành của các đại thực bào và các tế bào khổng lồ dị vật và xảy ra viêm xoang nhiều đờm, u tương bào và sau đó là những thay đổi trong mô liên kết hạch bạch huyết. Các hạch bạch huyết khỏe mạnh giảm khả năng vận chuyển. Ở các bệnh nhân bị tổn thương hạch bạch huyết hoặc giảm sản sinh lympho, những thay đổi này có thể làm trầm trọng hơn sự ngưng trệ bạch huyết.

Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra.

Trong chụp X quang chẩn đoán

  • Chụp hệ bạch huyết:

Nhiệt độ tăng đáng kể biểu hiện sốt 38°C đến 39°C có thể xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi khám.
Thuyên tắc nhỏ do chất béo có thể xảy ra có hoặc không kèm theo triệu chứng. Trong một số trường hợp hiếm gặp, điều này có thể giống với các thuyên tắc phát sinh trong cơ thể về hình thức và kích thước.

Các thuyên tắc thường xuất hiện dưới dạng các chấm mờ đục trên hình ảnh chụp X quang phổi. Có thể tăng nhiệt độ thoáng qua. Thuyên tắc nhỏ đo chất béo thường xảy ra sau khi quá liều thuốc cản quang hoặc truyền với tốc độ quá nhanh.

Điều này dễ xảy ra khi có các bất thường về giải phẫu như lỗ rò mạch bạch huyết hoặc giảm khả năng lưu giữ các chất cản quang của các hạch bạch huyết (ở người già hoặc sau liệu pháp xạ trị hoặc liệu pháp gây độc tế bào).

Bệnh nhân tim có luồng thông từ trái qua phải và những bệnh nhân có thuyên tắc phổi nghiêm trọng có nguy cơ đặc biệt bị thuyên tắc nhỏ do chất béo ở não.

  • Chẩn đoán tổn thương gan:

Quan sát thấy tăng nhiệt độ. Các biến chứng hiếm gặp hơn có thể xảy ra, ví dụ như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Trong chụp X quang can thiệp

Nút mạch bằng keo phẫu thuật.

Chưa có mô tả về tác dụng không mong muốn trực tiếp liên quan đến Lipiodol Ultra Fluide.

Trong khoa nội tiết

Cường giáp trạng (xem phần Thận trọng).

Các phản ứng phụ được liệt kê trong bảng dưới đây theo phân loại hệ cơ quan và theo tần suất với các mức độ sau đây: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10 000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Lipiodol-Ultra-Fluide-1

Tác dụng không mong muốn ở trẻ em:

Cũng giống như các tác dụng không mong muốn được báo cáo ở người lớn. Tần suất không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có.

Xử lý khi quá liều

Quá liều có thể gây các biến chứng hô hấp, tim mạch hoặc não, điều này có thể nguy hiểm tính mạng. Tần suất thuyên tắc nhỏ có thể tăng sau khi dùng quá liều.

Tổng liều dùng của Lipiodol Ultra Fluide không được vượt quá 20mL.

Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng ngay lập tức và duy trì chức năng sống. Việc tiến hành khám chụp với thuốc cản quang phải có các thiết bị và thuốc cấp cứu sẵn có.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc Lipiodol Ultra Fluide dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Lipiodol Ultra Fluide là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Lipiodol Ultra Fluide

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh  hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Lipiodol Ultra Fluide vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Lipiodol Ultra Fluide

Thông tin tham khảo thêm về Lipiodol Ultra Fluide

Lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc

Không dùng thuốc theo đường tiêm trong tĩnh mạch. Tiêm trong động mạch (ngoại trừ thông động mạch chọn lọc) hoặc tiêm vào khoang nội tủy. Nguy cơ quá mẫn xảy ra ở bất kỳ liều dùng nào.

Cảnh báo

  • Chụp hệ bạch huyết

Thuyên tắc phối xây ra ở hầu hết các bệnh nhân chụp hệ bạch huyết bằng cách tiêm Lipiodol Ultra Fluide, do một phần của thuốc gây nghẽn tạm thời các mao mạch phổi. Điều này xuất hiện không phổ biến trên lâm sàng; nếu xảy ra sẽ thấy ngay dấu hiệu (tuy nhiên dấu hiệu có thể xuất hiện vài giờ hoặc thậm chí vài ngày sau khi dùng thuốc) và thường là thoáng qua.

Vì vậy, cần giảm liều hoặc không thực hiện chụp đối với bệnh nhân giảm chức năng hô hấp, suy tim-hô hấp hoặc tăng gánh thất phải, đặc biệt với bệnh nhân cao tuổi. Cần giảm liều sau khi dùng liệu pháp hóa trị hay xạ trị kháng ung thư do kích thước của các hạch bạch huyết giảm đáng kể và chỉ lưu giữ được một lượng nhỏ chất cản quang.

Tiêm phải được tiến hành theo các hướng dẫn chụp X quang và nội soi. Xâm lấn phổi có thể giảm thiểu bằng xác định trên X quang rằng chỉ tiêm trong hệ bạch huyết (không tiêm trong tĩnh mạch) và ngừng khám chụp ngay khi nhìn thấy chất cản quang trong ống phổi hoặc quan sát thấy có thuyên tắc hệ bạch huyết.

  • Quá mẫn

Tất cả các thuốc cản quang có chứa iod có thể gây ra phản ứng quá mẫn nhẹ hoặc nặng có thể đe dọa tính mạng. Những phản ứng quá mẫn này có thể là dị ứng (nặng là phản ứng sốc phản vệ) hoặc không. Những phản ứng này có thể ngay lập tức ( trong vòng 60 phút) hoặc muộn hơn (sau 7 ngày). Các phản ứng phản vệ xảy ra ngay lập tức và có thể gây tử vong.

Những phản ứng này không phụ thuộc vào liều, có thể xảy ra thậm chí ngay sau liều đầu tiên và thường không dự đoán được.

Các thiết bị hồi sức cấp cứu phải có sẵn ngay lập tức do nguy cơ xảy ra các phản ứng nặng.

Bệnh nhân trước đây đã từng có phản ứng khi dùng Lipiodol Ultra Fluide hoặc có tiền sử mẫn cảm với iod có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng khác khi dùng lại thuốc này. Vì vậy họ được xem là
những bệnh nhân có nguy cơ.

Tiêm Lipiodol Ultra Fluide có thể làm nặng hơn các triệu chứng của bệnh hen. Ở những bệnh
nhân mà bệnh hen không được kiểm soát bằng cách điều trị, quyết định dùng Lipiodol Ultra Fluide phải được dựa trên sự đánh giá cẩn thận tỷ lệ lợi ích và nguy cơ.

  • Tuyến giáp

Một lượng iod tự do trong thuốc cân quang iod hóa có thể làm thay đổi chức năng của tuyến giáp và gây ra cường giáp trạng ở bệnh nhân dễ mắc. Bệnh nhân có nguy cơ là những bệnh nhân có cường giáp trạng tiềm tàng hoặc nang giáp. Nhiễm độc iod khi dùng Lipiodol Ultra Fluide xảy ra phổ biến hơn so với các dẫn xuất iod hữu cơ tan trong nước khác.

Chụp hệ bạch huyết làm bão hòa iod tuyến giáp trong vài tháng và vì vậy phải tiến hành kiểm tra chức năng tuyến giáp trước khi chụp X quang.

  • Nút mạch bằng keo phẫu thuật

Phản ứng trùng hợp sớm cá biệt có thể xảy ra giữa Lipiodol Ultra Fluide và một số loại keo phẫu thuật hoặc với một số lô của một loại keo. Trước khi sử dụng bất kỳ lô mới của Lipiodol Ultra Fluide hoặc keo phẫu thuật, phải xác định tính tương hợp trên in vitro giữa loại keo được dùng và
Lipiodol Ultra Fluide.

Thận trọng

Quá mẫn

Trước khi chụp: Xác định bệnh nhân có nguy cơ bằng cách phỏng vấn chi tiết về tiền sử.

Các corticosteroid và kháng histamine HI được đề nghị sử dụng trước khi dùng thuốc ở bệnh nhân có nguy cơ cao nhất xảy ra phản ứng quá mẫn (bệnh nhân đã được biết là quá mẫn với thuốc can quang).

Tuy nhiên điều này không phòng ngừa được sốc phản vệ nặng hoặc gây tử vong xảy ra.

Trong quá trình chụp cần duy trì:

  • Thăm khám lâm sàng.
  • Mở sẵn một đường mạch.

Sau khi chụp:

  • Theo dõi người bệnh sau khi dùng thuốc cắn quang ít nhất 30 phút vì đa số các tác dụng ngoại ý nguy hiểm xảy ra trong giai đoạn này.
  • Người bệnh cần được thông báo về khả năng xảy ra các phản ứng chậm (có thể lên tới 7 ngày sau khi dùng thuốc).
Tuyến giáp

Cần điều tra các yếu tố nguy cơ tuyến giáp có thể để tránh các rối loạn chuyển hóa. Nếu các thuốc cản quang iod hóa được dùng cho bệnh nhân có nguy cơ, cần tiến hành kiểm tra chức năng tuyến giáp trước khi chụp.

Nút mạch
  • Các thuốc cản quang iod có thể gây ra các thay đổi thoáng qua trên chức năng thận hoặc làm nặng hơn tình trạng suy thận sẵn có. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm:
  • Đối với các bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dụ các bệnh nhân mắt nước, suy thận, đái tháo đường, bệnh nhân suy tim nặng, bệnh gamma đơn clon (u đa tuỷ, bệnh macroglobulin huyết Waldenstrom), có tiền sử suy thận sau khi dùng thuốc cản quang; trẻ dưới tuổi và người già bị xơ vữa động mạch.
  • Bù nước cho bệnh nhân trước và sau khi chụp.
  • Tránh kết hợp với các thuốc gây độc tính trên thận. Nếu bắt buộc phải kết hợp, cần tăng cường theo dõi các thông số xét nghiệm chức năng thận. Các thuốc được đề cập cụ thể bao gồm: kháng sinh aminosid, chất hữu cơ có cấu trúc platinum,điều trị với methotrexate liều cao, pentamidine, foscarnet và một số thuốc chống virus (aciclovir, ganciclovir, valaciclovir, adefovir, cidofovir, tenofovir), vancomycin, amphotericin B, các thuốc ức chế miễn dịch nhu cyclosporin, tacrolimus, ifosfamide.
Nút mạch
  • Tuân thủ khoảng cách thời gian ít nhất 48 giờ giữa 2 lần chụp hoặc can thiệp theo đường tiêm thuốc cản quang. Hoặc tạm dừng khám chụp hoặc can thiệp mới cho đến khi các thông số chức năng thận được phục hồi.
  • Phòng ngừa nhiễm acid lactic trên bệnh nhân đái tháo đường điều trị với metformin bằng cách theo dõi nồng độ creatinin huyết thanh. Với bệnh nhân có chức năng thận bình thường: dừng điều trị với metformin trước khi tiêm thuốc cản quang và trong ít nhất 48 tiếng sau hoặc dừng cho đến khi chức năng thận bình thường hoá trở lại.

Đối với bệnh nhân suy thận: chống chỉ định trên các bệnh nhân đang điều trị với metformin. Trong trường hợp cấp cứu, nếu bắt buộc phải tiến hành xét nghiệm, cần thực hiện biện pháp dự phòng sau: ngưng việc sử dụng metformin, bù nước, giám sát chức năng thận và kiểm tra các dấu hiệu nhiễm acid lactic.

Các thận trọng khác
  • Tiêm vào một số đường rò đòi hỏi hết sức thận trọng để tránh thấm qua mạch, gây nguy cơ thuyên tắc do chất béo.
  • Cần thận trọng khi tiêm thuốc vào các vùng chảy máu hoặc chấn thương.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc Lipiodol 10ml (Ethiodized) công dụng và liều dùng https://thuocdactri247.com/thuoc-lipiodol/. Truy cập ngày 17/07/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lipiodol Ultra Fluide: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Lipiodol Ultra Fluide: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Forxiga: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
Forxiga

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Forxiga: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Forxiga là gì ?

Thuốc Forxiga là thuốc ETC được chỉ định cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường týp 2 nhằm kiểm soát đường huyết.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Forxiga.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Phân loại

Thuốc Forxiga là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN3-2-15.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Bristol-Myers Squibb

Địa chỉ: 4601 Highway 62 East, Mount Vernon, Indiana 47620 USA.

Thành phần của thuốc Forxiga

  • FORXIGA 5mg: Mỗi viên chứa dapagliflozin propanediol monohydrat tương đương với 5 mg dapagliflozin. Tá dược: Mỗi viên chứa 25 mg lactose khan.
  • FORXIGA 10mg: Mỗi viên chứa dapagliflozin propanediol monohydrat tương đương với 10 mg dapagliflozin. Tá dược: Mỗôi viên chứa 50 mg lactose khan.

Công dụng của thuốc Forxiga trong việc điều trị bệnh

Thuốc Forxiga được chỉ định cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường týp 2 nhằm kiểm soát đường huyết.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Forxiga

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Đơn trị liệu và tri liêu phối hơp bổ sung

Liều khuyến cáo là 10 mg dapagliflozin, 1 lần/ ngày trong đơn trị liệu hoặc trong trị liệu phối hợp bổ sung với thuốc làm giảm glucose trong máu khác kể cả insulin. Khi sử dụng phối hợp dapagliflozin với insulin hoặc với một thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurê, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.

Người lớn suy chức năng thận

Hiệu quả của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận, hiệu quả của thuốc giảm ở bệnh nhân suy thận trung bình và gần như không hiệu quả ở bệnh nhân suy thận nặng. Không khuyến cáo sử dụng FORXIGA cho bệnh nhân suy thận trung bình đến suy thận nặng (độ thanh thải creatinin [CrCl] < 60 ml/phút hoặc độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 60 ml/phút/1,73 m2.

Người cao tuổi (> 65 tuổi)

Nhìn chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn.Do kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên còn hạn chế, không khuyển cáo bắt đầu điều trị với dapagliflozin.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, cỏ thể tăng liều đến 10 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Forxiga

Chống chỉ định:

Quả mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.

Tác dụng phụ của thuốc Forxiga

Thường gặp, ADR > 1/100: 

  • Viêm âm hộ – âm đạo, Ngửa âm hộ – âm, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục, nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Đau lưng
  • Tiểu khó
  • Rối loạn lipid máu.

Ít gặp:

  • Ngứa âm đạo
  • Giảm thể tích tuần hoàn
  • Tăng tiết mồ hôi
  • Tiểu đệm.

Rất thường gặp:

  • Hạ đường huyết.

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc loại trừ dapagliflozin qua lọc máu chưa được nghiên cứu.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Forxiga

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Forxiga đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Forxiga

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Forxiga

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Forxiga.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Tăng bài tiết glucose qua nước tiểu (glucuresis) do dapagliflozin có liên quan đến giảm năng lượng và giảm cân. Ức chế sự đồng vận chuyển glucose và natri do dapagliflozin cũng liên quan đến lợi tiểu nhẹ và tăng natri niệu thoáng qua.

Dapagliflozin không ức chế các yếu tố vận chuyển glucose quan trọng để vận chuyển glucose vào mô ngoại biên và đặc hiệu trên SGLT2 > 1,400 lần so với SGLT1 là yếu tố vận chuyên chủ yếu để hấp thu glucose ở ruột.

Dược động học

Hấp thu

Dapagliflozin hắp thu tốt và nhanh sau khi uống. Nồng độ dapagliflozin tối đa trong huyết tương (Cma.) thường đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc lúc đói. Trung bình nhân Cmax va AUC, ở trạng thái ổn định sau khi uống dapagliflozin 10 mg, 1 lần/ ngày tương ứng là 158 ng/ml và 628 ng giờ/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của dapagliflozin sau khi dùng liều 10 mg là 78%. Dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo làm giảm Cmax của dapagliflozin đến 50% và kéo dai Tmax khoảng 1 giờ, nhưng không ảnh hưởng đến AUC so với dùng thuốc khi đói. Những thay đỗi này không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, FORXIGA có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Phân bố

Dapagliflozin gắn kết với protein khoảng 91%. Gắn kết protein không bị ảnh hưởng do các tình trạng bệnh khác nhau (như suy gan hoặc suy thận). Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin ở trạng thái ổn định là 118 lít.

Chuyển hóa và thải trừ

Dapagliflozin chuyển hóa mạnh và chủ yếu thành dapagliflozin 3-O-glucuronid là chất chuyển hóa không có hoạt tỉnh. Dapagliflozin 3-O-glucuronid hoặc các chất chuyển hóa khác không đóng góp vào tác dụng giảm glucose máu. Dapagliflozin 3-O-glucuronid được tạo thảnh thông qua UGT1A9, một enzym có ở gan và thận, và sự chuyển hóa qua CYP là con đường thanh thải thứ yêu ở người.

Thời gian bán thải trung bình của dapagliflozin ở người khỏe mạnh là 12,9 giờ sau khi uống liều dapagliflozin 10 mg.

Ảnh hưởng đối với người đang vận hành tàu xe và máy móc

FORXIGA không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng dapagliflozin phối hợp với sulfonylurê hoặc insulin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

* Thời kỳ mang thai: 

Chưa có dữ liệu về sử dụng dapagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy độc tính trên thận đang phát triển ở giai đoạn tương ứng với 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ ở người. Do đó, không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Khi phát hiện có thai, nên ngưng điều trị với dapagliflozin.

* Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết được dapagliflozin và/ hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa ở người hay không. Dữ liệu dược lực học/ độc tính trên động vật cho thấy dapagliflozin/ chất chuyển hóa bài tiết vào sữa, cũng như có tác động dược lý đến thú con được nuôi bằng sữa mẹ. Không thể bỏ qua nguy cơ trên trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ. Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú.

Hình ảnh tham khảo

Forxiga

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc Forxiga 10mg Dapagliflozin điều trị bệnh tiểu đường https://thuocdactri247.com/thuoc-forxiga-dapagliflozin/. Truy cập ngày 17/07/2021.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Forxiga: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Forxiga: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Chlorasp 2 công dụng, cách dùng và thận trọng khi dùng

0
Thuoc-Chlorasp-2-cong-dung-cach-dung-va-than-trong-khi-dung

Hithuoc chia sẻ thông tin về Chlorasp 2 điều trị một số loại ung thư, bao gồm bệnh Hodgkin và một số loại bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Chlorasp 2 phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể bạn. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. 

Công dụng thuốc Chlorasp 2

Để điều trị bệnh bạch cầu mãn tính dòng bạch huyết (lymphocytic), hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu ở trẻ em và các khối u lympho ác tính bao gồm cả lympho bào, u lympho nang khổng lồ, bệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin và bệnh Macroglobulinemia Waldenström.

Thành phần Chlorasp 2

Viên nén Chlorasp 2 có chứa thành phần hoạt chất là chlorambucil

Cảnh báo khi dùng thuốc Chlorasp 2

Trước khi bạn dùng Chlorambucil, hãy nói với bác sĩ hoặc y tá của bạn nếu:

  • Bạn đã được chủng ngừa gần đây hoặc dự định chủng ngừa bằng vắc-xin sống. Chlorasp 2 có thể khiến cơ thể bạn kém khả năng chống lại nhiễm trùng.
  • Bạn là một ứng cử viên tiềm năng để cấy ghép tủy xương (cấy ghép tế bào gốc tự thân) vì việc sử dụng Chlorasp 2 lâu dài có thể làm giảm số lượng tế bào gốc.
  • Bạn đã xạ trị hoặc hóa trị, bây giờ hoặc gần đây
  • Bạn có vấn đề về gan hoặc thận
  • Bạn có vấn đề về thận (hội chứng thận hư), có chế độ điều trị xung huyết cao hoặc đã từng lên cơn hoặc co giật. Nếu bạn đã từng bị phù hoặc co giật, bạn có thể có nhiều nguy cơ bị co giật hơn khi dùng Chlorasp 2.
Thuoc-Chlorasp-2-cong-dung-cach-dung-va-than-trong-khi-dung2
Cảnh báo khi dùng thuốc Chlorasp 2

Có thể việc sử dụng Chlorasp 2, đặc biệt là sử dụng lâu dài, có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư máu thứ phát. Trong nhiều trường hợp, những bệnh nhân phát triển bệnh này cũng đã nhận được một loại hóa trị liệu khác hoặc một số hình thức xạ trị. Các triệu chứng của ung thư máu thứ phát bao gồm mệt mỏi, sốt, nhiễm trùng và bầm tím. Hãy cho bác sĩ biết càng sớm càng tốt nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số này.

Mang thai và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, nghĩ rằng bạn có thể mang thai hoặc đang có kế hoạch sinh con, hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Không dùng Chlorasp 2 nếu bạn đang có kế hoạch sinh con. Điều này áp dụng cho cả nam và nữ.

Điều trị bằng Chlorasp 2 không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai vì nó có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho thai nhi. Bác sĩ sẽ cân nhắc những rủi ro và lợi ích đối với bạn và con bạn khi dùng Chlorasp 2.

Không cho con bú trong khi dùng Chlorasp 2. Đã có báo cáo chỉ ra rằng Chlorasp 2 và các thành phần của nó có thể truyền vào sữa mẹ. Hãy hỏi ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nữ hộ sinh.

Khả năng sinh sản: Chlorasp 2 có thể ảnh hưởng đến buồng trứng hoặc tinh trùng, có thể gây vô sinh (không có khả năng sinh con). Ở phụ nữ, kinh nguyệt có thể ngừng (vô kinh) và ở nam giới, có thể quan sát thấy thiếu hoàn toàn tinh trùng (azoospermia). Sử dụng một hình thức tránh thai đáng tin cậy để tránh mang thai nếu bạn hoặc đối tác của bạn đang dùng Chlorasp 2. Xin bác sĩ cho lời khuyên.

Quá liều lượng của Chlorasp 2

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Chlorasp 2. Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Ai KHÔNG nên dùng thuốc Chlorasp 2?

  • Thuốc Chlorasp 2 chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Cách dùng thuốc Chlorasp 2

Đọc hướng dẫn về thuốc do dược sĩ của bạn cung cấp trước khi bạn bắt đầu sử dụng Chlorasp 2 và mỗi lần bạn được nạp lại thuốc. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Liều Lượng Chlorasp 2

Liều lượng của Chlorasp 2 tùy thuộc vào loại bệnh ung thư hoặc vấn đề về máu của bạn.

Bác sĩ có thể thay đổi liều lượng của bạn trong quá trình điều trị tùy thuộc vào nhu cầu của bạn. Đôi khi có thể thay đổi liều nếu bạn là người lớn tuổi hoặc có vấn đề về gan. Các chức năng thận hoặc gan của bạn có thể được theo dõi trong quá trình điều trị, nếu bạn là người cao tuổi.

Khi bạn dùng Chlorasp 2, bác sĩ sẽ xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra số lượng tế bào trong máu và kết quả là liều lượng thuốc của bạn có thể được điều chỉnh.

Bệnh Hodgkin: Liều thông thường là 0,2 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể của bạn mỗi ngày cho người lớn và trẻ em.

Non-Hodgkin lymphoma: Liều thông thường là 0,1 đến 0,2 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể của bạn mỗi ngày cho người lớn và trẻ em.

Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính: Liều khởi đầu thông thường là 0,15 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể của bạn mỗi ngày.

Waldenstrom’s macroglobulinaemia: Liều khởi đầu thông thường là 6 đến 12 mg mỗi ngày. Một số người phải dùng Chlorambucil lâu dài. Nếu bạn phải dùng lâu dài, liều thông thường là 2 đến 8 mg mỗi ngày. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận.

Thuốc Chlorasp 2 có thể xảy ra tác dụng phụ gì?

Phổ biến (ảnh hưởng đến ít hơn 1/10 người)

cảm thấy buồn nôn (buồn nôn), ốm (nôn), tiêu chảy hoặc loét miệng (vết loét),

  • Ung thư máu thứ phát (khối u ác tính huyết học thứ phát cấp tính),
  • Phù (co giật) ở trẻ em có vấn đề về thận được gọi là hội chứng thận hư,
  • Giảm hồng cầu hoặc thiếu máu khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, yếu ớt hoặc khó thở.

Không phổ biến (ảnh hưởng đến ít hơn 1 trong 100 người)

  • Phát ban.

Hiếm (ảnh hưởng ít hơn 1 trong 1.000 người)

  • Lòng trắng của mắt hoặc da bị vàng (vàng da),
  • Các triệu chứng dị ứng như nổi cục da, phát ban (mày đay) hoặc sưng mô (phù nề),
  • Phát ban da đã được báo cáo là tiến triển đến các tình trạng nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc. Hai dạng bệnh da nghiêm trọng giống nhau này gây phát ban, bong tróc da và tích tụ trên màng nhầy,
  • Sốt,
  • Phù hoặc co giật.
  • Tổn thương / tổn thương gan (nhiễm độc gan).

Rất hiếm (ảnh hưởng ít hơn 1 trên 10.000 người)

  • Chuyển động lắc bất thường và lặp đi lặp lại của cơ thể hoặc co giật, không co giật hoặc co giật,
  • Viêm bàng quang được gọi là viêm bàng quang,
  • Suy tủy xương không hồi phục – cơ thể bạn có thể ngừng sản xuất tế bào máu tạm thời,
  • Sẹo và dày ở phổi kèm theo khó thở,
  • Bệnh phổi,
  • Tình trạng ảnh hưởng đến dây thần kinh dẫn đến suy giảm cảm giác, vận động và chức năng cơ quan (bệnh thần kinh ngoại vi).

Không biết: không thể ước tính tần suất từ ​​dữ liệu có sẵn

  • Không có kinh (vô kinh),
  • Không có tinh trùng (azoospermia).

Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên nghiêm trọng, hoặc nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào không được liệt kê trong tờ rơi này, vui lòng cho bác sĩ của bạn biết.

Tương tác thuốc Chlorasp 2

Thuoc-Chlorasp-2-cong-dung-cach-dung-va-than-trong-khi-dung1
Tương tác thuốc Chlorasp 2

Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn (ví dụ: bác sĩ hoặc dược sĩ) có thể đã biết về bất kỳ tương tác thuốc nào có thể xảy ra và có thể đang theo dõi bạn về điều đó. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào trước khi kiểm tra chúng trước. Thuốc này không nên được sử dụng với thuốc sau vì có thể xảy ra các tương tác rất nghiêm trọng: axit nalidixic. 

Nếu bạn hiện đang sử dụng thuốc được liệt kê ở trên, hãy cho biết bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi bắt đầu chlorambucil.Before sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của tất cả các toa và không kê toa / sản phẩm thảo dược của bạn, bạn có thể use.Also báo cáo việc sử dụng các loại thuốc mà có thể làm tăng co giật nguy cơ (giảm co giậtngưỡng) khi kết hợp với chlorambucil như isoniazid (INH), phenothiazin (ví dụ: thioridazine), theophylline , hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ, amitriptyline ), trong số những thuốc khác. 

Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết.Tài liệu này không chứa tất cả các tương tác có thể xảy ra. Do đó, trước khi sử dụng sản phẩm này, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng. Giữ danh sách tất cả các loại thuốc của bạn và chia sẻ danh sách với bác sĩ và dược sĩ của bạn.

Bảo quản thuốc Chlorasp 2 ra sao?

  • Thuốc Chlorasp 2 được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
  • Không vứt thuốc Chlorasp 2 vào nước thải (ví dụ như xuống bồn rửa hoặc trong nhà vệ sinh) hoặc trong rác sinh hoạt. Hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn sử dụng.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Thuốc Chlorasp 2 giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Chlorasp 2 sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Chlorasp 2 tại Thuốc Đặc Trị 247 với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Thông tin liên hệ:

  • SĐT: 0901771516 (Zalo, Whatsapp, Facebook, Viber)
  • Website: https://thuocdactri247.com
  • Fanpage: facebook.com/thuocdactri247com
  • Trụ sở chính: 24T1, Số 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Chi nhánh: Số 46 Đường Số 18, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Hồ Chí Minh.

Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Chlorambucil: MedlinePlus Drug Information https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682899.html. Truy cập ngày 17/07/2021.
  2. Chlorasp 2– Wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Chlorambucil. Truy cập ngày 17/07/2021.
  3. Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc Chlorasp 2: Công dụng và cách dùng https://thuocdactri247.com/thuoc-chlorasp-2/. Truy cập ngày 17/07/2021.

Thuốc Sunitix công dụng, cách dùng và thận trọng khi dùng

0
Thuoc-Sunitix-cong-dung-cach-dung-va-than-trong-khi-dung

Hithuoc chia sẻ thông tin về Sunitix điều trị một số loại khối u tiến triển hoặc tiến triển của dạ dày, ruột, thực quản, tuyến tụy hoặc thận. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Sunitix phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc ức chế tín hiệu tế bào bằng cách nhắm mục tiêu tyrosine kinase nhiều thụ thể (RTKs). Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. 

Công dụng thuốc Sunitix

  • Khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST): Sunitix được sử dụng để điều trị khối u mô đệm đường tiêu hóa sau khi bệnh tiến triển hoặc không dung nạp với imatinib mesylate.
  • Ung thư biểu mô tế bào thận nâng cao (RCC): Sunitix được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến.
  • Khối u thần kinh tuyến tụy nâng cao (pNET): Sunitix được sử dụng để điều trị các khối u thần kinh nội tiết tuyến tụy tiến triển, biệt hóa tốt ở những bệnh nhân mắc bệnh di căn hoặc tiến triển tại chỗ không thể cắt bỏ.

Thành phần Sunitix

Sunitix có chứa thành phần hoạt chất là Sunitinib

Cảnh báo khi dùng thuốc Sunitix

Trước khi bạn bắt đầu dùng thuốc Sunitix, hãy nhớ thông báo cho bác sĩ của bạn về bất kỳ tình trạng y tế hoặc dị ứng nào bạn có thể mắc phải, bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng, cho dù bạn đang mang thai hay cho con bú và bất kỳ thông tin quan trọng nào khác về sức khỏe của bạn. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến cách bạn nên dùng thuốc này. 

Thuoc-Sunitix-cong-dung-cach-dung-va-than-trong-khi-dung1
Cảnh báo khi dùng thuốc Sunitix

Thuốc Sunitix có thể gây ra nhịp tim bất thường, thường không có triệu chứng. Một số loại thuốc (ví dụ: sotalol, quinidine, thioridazine, chlorpromazine, pimozide, moxifloxacin, mefloquine, pentamidine, arsenic trioxide, tacrolimus) có thể làm tăng nguy cơ mắc một loại nhịp tim bất thường gọi là  kéo dài QT  và không được sử dụng kết hợp với sunitinib . Bạn có nhiều nguy cơ mắc loại nhịp tim bất thường này và các biến chứng của nó nếu bạn:

  • Là nữ
  • Lớn hơn 65 tuổi
  • Có tiền sử gia đình bị đột tử do tim
  • Có tiền sử bệnh tim hoặc nhịp tim bất thường
  • Nhịp tim chậm
  • Có sự kéo dài bẩm sinh của khoảng QT
  • Bị bệnh tiểu đường
  • Đã bị đột quỵ
  • Có nồng độ kali, magie hoặc canxi thấp
  • Bị thiếu hụt dinh dưỡng

Nếu bạn bị bệnh tim và nhịp tim bất thường hoặc đang dùng một số loại thuốc (ví dụ: verapamil, atazanavir), hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn, tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này như thế nào, và liệu có cần giám sát đặc biệt hay không.

Các vấn đề về tuyến thượng thận: 

Các  tuyến thượng thận tạo ra các sứ giả hóa học chịu trách nhiệm về chức năng bình thường của các cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả cách cơ thể bạn phản ứng với chấn thương hoặc căng thẳng. Trong những trường hợp hiếm hoi, Sunitix có thể khiến tuyến thượng thận của bạn hoạt động không bình thường. Bác sĩ có thể theo dõi tình trạng tuyến thượng thận của bạn, đặc biệt nếu bạn từng bị căng thẳng như phẫu thuật, chấn thương hoặc nhiễm trùng nặng.

Chảy máu:  

Sunitix có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Trong những trường hợp hiếm hoi, xuất huyết khối u đã xảy ra. Nếu bạn có dấu hiệu chảy máu (ví dụ: chảy máu cam, nước tiểu sẫm màu hoặc phân), hãy liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi bạn trong khi bạn đang dùng thuốc này.

Số lượng tế bào máu:  

Thuốc này có thể làm giảm số lượng tế bào máu trong cơ thể bạn. Bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi số lượng tế bào máu của bạn trong khi bạn đang dùng Sunitix.

Cục máu đông:  

Sunitix có thể hình thành cục máu đông ở chân ( huyết khối tĩnh mạch sâu ) có thể di chuyển đến phổi (thuyên tắc phổi), tim (đau tim) hoặc não (đột quỵ) .

Đường huyết:  

Sunitix có thể làm giảm lượng đường trong máu. Điều này có thể xảy ra ngay cả khi bạn không mắc bệnh tiểu đường. Những người mắc bệnh tiểu đường có thể thấy cần thiết phải theo dõi lượng đường trong máu của họ thường xuyên hơn trong khi sử dụng thuốc này. Những thay đổi đối với thuốc của bạn có thể trở nên cần thiết. Nếu bạn gặp các triệu chứng giảm lượng đường trong máu, chẳng hạn như đổ mồ hôi lạnh, da xanh xao, mát lạnh, nhức đầu, tim đập nhanh hoặc suy nhược bất thường, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn. Nếu bạn gặp các triệu chứng của đường huyết thấp nguy hiểm, chẳng hạn như co giật, mê sảng hoặc mất ý thức, đây là một trường hợp cấp cứu y tế và cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.

Thủng đường tiêu hóa:  

Hiếm khi những người sử dụng Sunitix có khối u di căn đến hệ tiêu hóa làm rách lớp niêm mạc của đường tiêu hóa. Điều này có thể liên quan đến cái chết của các tế bào ung thư trong dạ dày hoặc ruột. Nếu bạn nhận thấy phân có máu hoặc màu đen và hắc ín, hoặc nôn ra máu hoặc vật chất giống như bã cà phê, hãy tìm sự trợ giúp y tế ngay lập tức.

Cao huyết áp:  

Bác sĩ có thể kiểm tra huyết áp của bạn trước khi bắt đầu dùng Sunitix và sau đó yêu cầu bạn đo huyết áp thường xuyên trong khi dùng Sunitix. Một số người dùng Sunitix phát triển huyết áp rất cao, cần thêm thuốc điều trị huyết áp, thay đổi liều sunitinib, hoặc thậm chí ngừng thuốc trong một khoảng thời gian. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ mối quan tâm nào.

Các vấn đề về tim:  

Thuốc Sunitix có thể làm giảm chức năng tim, có thể dẫn đến suy tim. Nếu bạn gặp các triệu chứng của suy tim như mệt mỏi bất thường, khó thở hoặc sưng bàn chân và mắt cá chân, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.

Nhiễm trùng: 

Giống như các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị ung thư, Sunitix có thể làm giảm số lượng tế bào máu chống lại nhiễm trùng (bạch cầu). Hiếm khi, viêm phổi hoặc nhiễm trùng huyết đã được báo cáo. Những bệnh nhiễm trùng này có thể gây tử vong. Nếu có thể, tránh tiếp xúc với những người bị bệnh truyền nhiễm. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn nhận thấy các dấu hiệu của nhiễm trùng, chẳng hạn như sốt hoặc ớn lạnh, tiêu chảy nặng, khó thở, chóng mặt kéo dài, nhức đầu, cứng cổ, sụt cân hoặc bơ phờ. 

Các vấn đề về hàm:  

Trong một số trường hợp hiếm hoi, Sunitix có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về hàm, đặc biệt ở những người đã thực hiện các thủ thuật nha khoa xâm lấn hoặc đang dùng bisphosphonates (ví dụ: alendronate, risedronate). Nếu bạn cảm thấy đau ở hàm, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức. Nên tránh các thủ thuật nha khoa xâm lấn nếu có thể.

Chức năng thận:  

Thuốc này có thể gây giảm chức năng thận hoặc suy thận. Nếu bạn thấy bàn tay, mặt hoặc bàn chân sưng húp, huyết áp cao, chuột rút bất thường hoặc nước tiểu sẫm màu, thì thuốc này có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thận. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số này, hãy liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt.

Chức năng gan:  

Thuốc này có thể làm giảm chức năng gan. Sunitix cũng được ghi nhận là có thể gây suy gan, trong một số trường hợp có thể gây tử vong. Nếu bạn gặp các triệu chứng của các vấn đề về gan như mệt mỏi, cảm thấy không khỏe, chán ăn, buồn nôn, vàng da hoặc lòng trắng của mắt, nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu, đau bụng hoặc sưng và ngứa da, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

 Tránh thai cho nam: 

Sunitix có thể gây hại cho thai nhi nếu bạn tình là nữ của nam dùng Sunitix có thai. Nam giới nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi dùng Sunitix.

Các vấn đề về cơ: 

Trong một số trường hợp hiếm hoi, mọi người đã gặp vấn đề nghiêm trọng về cơ khi dùng Sunitix. Nếu bạn bị đau hoặc yếu cơ, hoặc nước tiểu sẫm màu, hãy liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt.

Viêm tụy:  

Sunitix có thể khiến tuyến tụy bị viêm. Nếu bạn có tiền sử viêm tụy, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn, tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này như thế nào và liệu có cần theo dõi đặc biệt hay không.

Hội chứng bệnh não sau có hồi phục (RPLS):  

Đây là một bệnh hiếm gặp của não có thể xảy ra khi sử dụng các loại thuốc như Sunitix. Nếu bạn đã có một đợt RPLS trước đó, sunitinib có thể không phải là thuốc thích hợp cho bạn. Hãy chắc chắn rằng bác sĩ của bạn biết bạn đã trải qua điều này trước đây. Nếu bạn gặp các dấu hiệu và triệu chứng của RPLS, chẳng hạn như đau đầu, co giật, thay đổi nhận thức hoặc ý thức, hoặc thay đổi thị lực, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Co giật:  

Hiếm khi có trường hợp người bị co giật khi dùng Sunitix. Nếu bạn có tiền sử động kinh hoặc rối loạn co giật, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn, tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này như thế nào và liệu có cần theo dõi đặc biệt hay không.

Các vấn đề về tuyến giáp:  

Sunitix có thể làm giảm nồng độ hormone tuyến giáp. Nếu bạn có các triệu chứng của tuyến giáp thấp như da khô, táo bón, tăng cân hoặc mệt mỏi, hãy đến gặp bác sĩ.

Mang thai:  Thuốc này không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Cho con bú:  

Người ta không biết liệu Sunitix có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em:  

Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này chưa được thiết lập cho trẻ em. 

Quá liều lượng của Sunitix

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này. Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Ai KHÔNG nên dùng thuốc Sunitix?

  • Thuốc Sunitix chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Cách dùng thuốc Sunitix

Đọc hướng dẫn về thuốc do dược sĩ của bạn cung cấp trước khi bạn bắt đầu sử dụng Sunitix và mỗi lần bạn được nạp lại thuốc. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Thuốc Sunitix có thể xảy ra tác dụng phụ gì?

Sunitix có thể gây ra tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc không biến mất:

  • Yếu đuối
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Bệnh tiêu chảy
  • Táo bón
  • Ợ nóng
  • Khí ga
  • Bệnh trĩ
  • Đau, kích ứng hoặc cảm giác nóng bỏng của môi, lưỡi, miệng hoặc cổ họng
  • Khô miệng
  • Thay đổi trong cách hương vị của mọi thứ
  • Ăn mất ngon
  • Thay đổi trọng lượng
  • Rụng tóc
  • Móng tay hoặc tóc mỏng, dễ gãy
  • Nói chậm
  • Da nhợt nhạt hoặc khô
  • Rung chuyển
  • Kinh nguyệt nhiều, không đều, hoặc trễ kinh
  • Phiền muộn
  • Khó đi vào giấc ngủ hoặc ngủ không sâu giấc
  • Khô, dày, nứt nẻ hoặc phồng rộp da ở lòng bàn tay và lòng bàn chân
  • Đau cơ, khớp, lưng hoặc chân tay
  • Chảy máu cam thường xuyên
  • Chảy máu từ nướu răng của bạn
  • Khó chịu bất thường ở nhiệt độ lạnh

Tương tác thuốc Sunitix

Tăng hình nón huyết tương với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: ketoconazole, ritonavir, itraconazole, erythromycin, clarithromycin, nước bưởi). Hình nón huyết tương giảm với chất cảm ứng CYP3A4 mạnh [ví dụ như rifampin, dexamethasone, phenytoin, carbamazepine, phenobarb, St. John’s wort (Hypericum perforatum)]. Thuốc chống đông máu như warfarin, acenocoumarol (theo dõi định kỳ tiểu cầu, thời gian prothrombin / INR & khám sức khỏe).

Thuoc-Sunitix-cong-dung-cach-dung-va-than-trong-khi-dung2
Tương tác thuốc Sunitix

Bảo quản thuốc Sunitix ra sao?

  • Thuốc này được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
  • Không vứt thuốc vào nước thải (ví dụ như xuống bồn rửa hoặc trong nhà vệ sinh) hoặc trong rác sinh hoạt. Hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn sử dụng.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Thuốc Sunitix giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Sunitix sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Sunitix tại Thuốc Đặc Trị 247 với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Thông tin liên hệ:

  • SĐT: 0901771516 (Zalo, Whatsapp, Facebook, Viber)
  • Website: https://thuocdactri247.com
  • Fanpage: facebook.com/thuocdactri247com
  • Trụ sở chính: 24T1, Số 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Chi nhánh: Số 46 Đường Số 18, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Hồ Chí Minh.

Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Nguồn: https://www.medicinesfaq.com/brand/sunitix. Truy cập ngày 17/07/2021.
  2. Sunitix– Wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Sunitinib. Truy cập ngày 17/07/2021.
  3. Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc Sunitix 12.5mg Sunitinib: Công dụng và cách dùng https://thuocdactri247.com/thuoc-sunitix-12-5mg-sunitinib/. Truy cập ngày 17/07/2021.