Home Blog

Thuốc Ovaba capsules 300mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

Hithuoc chia sẻ thông tin về Ovaba capsules 300mg Gabapentin điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên và động kinh. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Ovaba capsules phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Ovaba capsules 300mg là gì?

Thuốc Ovaba capsules 300mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên và động kinh.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Ovaba capsules 300mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Ovaba capsules 300mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-18278-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: HILTON PHARMA (PVT.) LTD.
  • Địa chỉ: Plot No. 13, Sector 15, Korangi Industrial Area, Karachi, Pakistan.

Thành phần của thuốc Ovaba capsules 300mg

Mỗi viên chứa:

  • Gabapentin …………………………………………………………………………………..300mg
  • Tá dược ………………………………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Ovaba capsules 300mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ovaba capsules 300mg  là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biênđộng kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ovaba capsules 300mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuôi Ngày đầu: 300 mg x 1 lần Ngày thứ 2: 300mg/lần x 2 lần Ngày thứ 3: 300mg/lần x 3 lần. Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300mg mỗi ngảy, dựa trên sự đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 – 800mg/ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 2400mg/ngày. Nên chia đều tống liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thế chia 4 lần/ngày. Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẫm phân máu phải giảm liều; liều thích hợp cần hiệu chính theo độ thanh thải creatinin, được khuyến cáo như sau:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ovaba capsules 300mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bisphosphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Giảm nồng độ calci trong máu.

Tác dụng phụ thuốc Ovaba capsules 300mg

Ngoài các tác dụng thường xảy ra (buồn ngủ, chóng mặt, mắt điều hòa, đau đầu, rung giật nhãn cầu, run, mệt moi, song thị, buồn nôn và/hoặc nôn và viêm mãi), bàng sau đây miêu tả các tác dụng đã xảy ra theo thứ tự tần suất giam dần đối với các hệ cơ quan:

Xử lý khi quá liều

  • Không có thông tin riêng biệt và điều trị quá liều gabapentin. Mặc dù thẩm tách máu tỏ ra có hiệu quả trong việc loại trừ gabapentin. Tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Quá liều tới 49g, uống 1 lần đã được báo cáo ở 4 bệnh nhân, cá 4 người đãhồi phục hoàn toàn các triệu chim} huáliễu gồm chóng mặt, nhìn một thây hai, nói lap, ngủ lơ mơ, ngủ lịm, tiêu chảy nhẹ. Ở những bệnh nhân suy thận thì có thể chỉ định thẩm tách máu.
  • Thông báo cho bác sĩ ngay khi gặp những triệu chứng không mong muốn.

Cách xử lý khi quên liều

Khi quên uống liều hằng tuần thuốc, nên uống 1 viên vào sáng ngày đầu tiên khi nhớ ra. Không được uống 2 viên thuốc trong cùng một ngày, tiếp tục uống liều 1 viên/1 lần duy nhất mỗi tuần vào ngày đã chọn từ trước.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ovaba capsules 300mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ovaba capsules 300mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ovaba capsules 300mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ovaba capsules 300mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ovaba capsules 300mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Ovaba capsules 300mg

Dược lực học

  • Gabapentin có liên quan tới các chất dẫn truyền thần kinh GABA (acid gamma-aminoburyric), Gabapentin được chứng minh có ái lực với các vị trí đặc biệt trên mô não như tân vô não và vùng hippocampus. Do cơ chế chính xác của hoạt tính chông co giật và làm dịu hệ thần kinh trung ương của thuốc là chưa được đẩy đủ, hoạt tính cúa thuốc được cho là thông qua vị trí liên kết peptid (thụ thể).

Dược động học

  • Hấp thu: Gabapentin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin 300mg va 400mg là xắp xi 55%. Dược động học của gabapentin không bị ánh hưởng của thức ăn. Với việc tăng liều gabapentin, lượng thuốc thừa sẽ được bài tiết và sự hấp thu giảm xuống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc sau liễu 300 mg và 600 mg Ovaba tương ứng là 57% và 42%. Nửa đời bán thải là 5-7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
  • Phân bố: Gabapentin khng liên kết với protein huyết thanh và có thể tích phần bố xắp xi 57,7 lít. Ö bệnh nhân bị động kinh, nồng độ thuốc trong dịch não tủy trong khoảng từ 8-34% tương đương với trang thai ổn định của nông độ huyết thanh.
  • Người cao tuổi: Vì tuổi liên quan sự suy giảm của chức năng thận ở người cao tuổi (>60 tuổi), độ thanh thải huyết thanh gabapentin sẽ bị giàm và tăng nửa đời bán thải của thuốc. Sự bài tiết sẽ tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Gabapentin có thể được loại trừ khỏi huyết tương bằng cách thẩm tách máu.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Ovaba capsules 300mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích điều trị lớn có thê biện minh được cho rúi ro có thể xảy ra cho bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Quyết định tiếp tục dùng gabapentin hay tiếp tục cho con bú cần tính đền tầm quan trọng của thuốc đôi với bà mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Ovaba capsules 300mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện bất kỳ hành động nguy hiểm nào nên thận trọng.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Ovaba capsules:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Ovaba capsules 300mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Ovaba capsules 300mg Gabapentin ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Ovaba capsules bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ovaba capsules 300mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ovaba capsules 300mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Ovaba capsules 100mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

Hithuoc chia sẻ thông tin về Ovaba capsules 100mg Gabapentin điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên và động kinh. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Ovaba capsules phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Ovaba capsules 100mg là gì?

Thuốc Ovaba capsules 100mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên và động kinh.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Ovaba capsules 100mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Ovaba capsules 100mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-18277-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: HILTON PHARMA (PVT.) LTD.
  • Địa chỉ: Plot No. 13, Sector 15, Korangi Industrial Area, Karachi, Pakistan.

Thành phần của thuốc Ovaba capsules 100mg

Mỗi viên chứa:

  • Gabapentin …………………………………………………………………………………..100mg
  • Tá dược ………………………………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Ovaba capsules 100mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ovaba capsules 100mg  là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biênđộng kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ovaba capsules 100mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuôi Ngày đầu: 300 mg x 1 lần Ngày thứ 2: 300mg/lần x 2 lần Ngày thứ 3: 300mg/lần x 3 lần. Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300mg mỗi ngảy, dựa trên sự đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 – 800mg/ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 2400mg/ngày. Nên chia đều tống liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thế chia 4 lần/ngày. Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẫm phân máu phải giảm liều; liều thích hợp cần hiệu chính theo độ thanh thải creatinin, được khuyến cáo như sau:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ovaba capsules 100mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bisphosphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Giảm nồng độ calci trong máu.

Tác dụng phụ thuốc Ovaba capsules 100mg

Các tác dụng thường xảy ra: buồn ngủ, chóng mặt, mắt điều hòa, đau đầu, rung giật nhãn cầu, run, mệt moi, song thị, buồn nôn và/hoặc nôn và viêm mãi

Xử lý khi quá liều

  • Không có thông tin riêng biệt và điều trị quá liều gabapentin. Mặc dù thẩm tách máu tỏ ra có hiệu quả trong việc loại trừ gabapentin. Tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Quá liều tới 49g, uống 1 lần đã được báo cáo ở 4 bệnh nhân, cá 4 người đãhồi phục hoàn toàn các triệu chim} huáliễu gồm chóng mặt, nhìn một thây hai, nói lap, ngủ lơ mơ, ngủ lịm, tiêu chảy nhẹ. Ở những bệnh nhân suy thận thì có thể chỉ định thẩm tách máu.
  • Thông báo cho bác sĩ ngay khi gặp những triệu chứng không mong muốn.

Cách xử lý khi quên liều

Khi quên uống liều hằng tuần thuốc, nên uống 1 viên vào sáng ngày đầu tiên khi nhớ ra. Không được uống 2 viên thuốc trong cùng một ngày, tiếp tục uống liều 1 viên/1 lần duy nhất mỗi tuần vào ngày đã chọn từ trước.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ovaba capsules 100mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ovaba capsules 100mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ovaba capsules 100mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ovaba capsules 100mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ovaba capsules 100mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Ovaba capsules 100mg

Dược lực học

  • Gabapentin có liên quan tới các chất dẫn truyền thần kinh GABA (acid gamma-aminoburyric), Gabapentin được chứng minh có ái lực với các vị trí đặc biệt trên mô não như tân vô não và vùng hippocampus. Do cơ chế chính xác của hoạt tính chông co giật và làm dịu hệ thần kinh trung ương của thuốc là chưa được đẩy đủ, hoạt tính cúa thuốc được cho là thông qua vị trí liên kết peptid (thụ thể).

Dược động học

  • Hấp thu: Gabapentin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin 300mg va 400mg là xắp xi 55%. Dược động học của gabapentin không bị ánh hưởng của thức ăn. Với việc tăng liều gabapentin, lượng thuốc thừa sẽ được bài tiết và sự hấp thu giảm xuống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc sau liễu 300 mg và 600 mg Ovaba tương ứng là 57% và 42%. Nửa đời bán thải là 5-7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
  • Phân bố: Gabapentin khng liên kết với protein huyết thanh và có thể tích phần bố xắp xi 57,7 lít. Ö bệnh nhân bị động kinh, nồng độ thuốc trong dịch não tủy trong khoảng từ 8-34% tương đương với trang thai ổn định của nông độ huyết thanh.
  • Người cao tuổi: Vì tuổi liên quan sự suy giảm của chức năng thận ở người cao tuổi (>60 tuổi), độ thanh thải huyết thanh gabapentin sẽ bị giàm và tăng nửa đời bán thải của thuốc. Sự bài tiết sẽ tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Gabapentin có thể được loại trừ khỏi huyết tương bằng cách thẩm tách máu.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Ovaba capsules 100mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích điều trị lớn có thê biện minh được cho rúi ro có thể xảy ra cho bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Quyết định tiếp tục dùng gabapentin hay tiếp tục cho con bú cần tính đền tầm quan trọng của thuốc đôi với bà mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Ovaba capsules 100mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện bất kỳ hành động nguy hiểm nào nên thận trọng.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Ovaba capsules:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Ovaba capsules 100mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Ovaba capsules 100mg Gabapentin ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Ovaba capsules bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ovaba capsules 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ovaba capsules 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Fenidofex 120: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
Fenidofex 120

Hithuoc chia sẻ thông tin về Fenidofex 120mg Fexofenadin HCI điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng và mày đay vô căn mạn tính. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Fenidofex phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Fenidofex 120 là gì?

Thuốc Fenidofex 120 là thuốc ETC, dùng trong điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi và mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Tên biệt dược

Thuốc  được đăng ký tên là Fenidofex 120.

Dạng trình bày

Thuốc Fenidofex 120 được bào chế thành viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Fenidofex 120 được đóng gói theo hình thức:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Fenidofex 120 là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-20458-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Fenidofex 120 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuât.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV.
  • Địa chỉ: Số 27, đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai Việt Nam.

Thành phần của thuốc Fenidofex 120

  • Thành phần chính: Fexofenadin HCI 120 mg.
  • Tá dược khác: Lactose dập thẳng, Cellulose vi tinh thể PH 102, Tinh bột tiền hồ hóa, Natri Croscarmellose, Magnesi Stearat, Opadry II Orange, Opadry II White.

Công dụng của thuốc Fenidofex 120 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Fenidofex 120 là thuốc ETC, dùng trong điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, bao gồm: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi họng, và đỏ, ngứa, chảy nước mắt và mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fenidofex 120

Cách sử dụng

Thuốc Fenidofex 120 được sử dụng qua đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Viêm mũi dị ứng:

  • Liều thông thường cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: Uống 60 mg x 2 lần/ ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày. Liều cao hơn có thể tăng tới 240 mg x 2 lần/ ngày mà không làm tăng thêm tác dụng phụ.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 30 mg x 2 lần/ngày.

Mày đay mạn tính vô căn:

  • Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 60 mg x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 30 mg x 2 lần/ngày.

Người suy thận:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải lọc máu: Uống 60 mg x 1 lần/ ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 30 mg x 1 lần/ngày.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Fenidofex 120

Chống chỉ định

Thuốc Fenidofex 120 chống chỉ định đối với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR>1/100:

  • Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100:

  • Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp, ADR<1/1000:

  • Ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thổ, đổ bừng, sốc phản vệ.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.
  • Xử trí: Sử dụng các biện pháp xử trí thông thường để loại bổ thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Lọc máu làm giảm nồng độ của thuốc trong máu không đáng kể. Không có thuốc giải đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fenidofex 120 đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Fenidofex 120 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc Fenidofex 120 được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Fenidofex 120 thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

  • Fexofenadin là thuốc kháng Histamin thế hệ thứ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của Terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim.
  • Fexofenadin không có tác dụng đáng kể với đối kháng Acetylcholin, đối kháng Dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha;. hoặc Beta – Adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn kết vào thụ thể H1 tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Dược động học

  • Thuốc hấp thu tốt qua đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu khoảng 142 nanogam/ ml, đạt được khoảng sau 2 đến 3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc. Thể tích phân bố là 5,4 đến 5,8 lít/ kg.
  • Khoảng 80 – 70 % liên kết với protein huyết tương. Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa trong niêm mạc ruột. Chỉ khoảng 0,5 – 1,5% được chuyển đổi sinh học ở gan nhờ hệ Cytochrome Paso. Nửa đời thải trừ của Fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 80 %) và 11 – 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu. Thuốc không qua hàng rào máu não.

Hình ảnh tham khảo

Fenidofex 120

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Fenidofex:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Fenidofex 120mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Fenidofex 120mg Fexofenadin HCI ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Fenidofex bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fenidofex 120: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fenidofex 120: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Ovaba 400mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

Hithuoc chia sẻ thông tin về Ovaba 400mg Gabapentin điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên và động kinh. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Ovaba phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Ovaba 400mg là gì?

Thuốc Ovaba 400mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên và động kinh.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Ovaba 400mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Ovaba 400mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19621-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: HILTON PHARMA (PVT.) LTD.

Thành phần của thuốc Ovaba 400mg

Mỗi viên chứa:

  • Gabapentin …………………………………………………………………………………..400mg
  • Tá dược ………………………………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Ovaba 400mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ovaba 400mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biênđộng kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ovaba 400mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuôi Ngày đầu: 300 mg x 1 lần Ngày thứ 2: 300mg/lần x 2 lần Ngày thứ 3: 300mg/lần x 3 lần. Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300mg mỗi ngảy, dựa trên sự đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 – 800mg/ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 2400mg/ngày. Nên chia đều tống liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thế chia 4 lần/ngày. Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẫm phân máu phải giảm liều; liều thích hợp cần hiệu chính theo độ thanh thải creatinin, được khuyến cáo như sau:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ovaba 400mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bisphosphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Giảm nồng độ calci trong máu.

Tác dụng phụ thuốc Ovaba 400mg

Các tác dụng thường xảy ra: buồn ngủ, chóng mặt, mắt điều hòa, đau đầu, rung giật nhãn cầu, run, mệt moi, song thị, buồn nôn hoặc nôn và viêm mãi.

Xử lý khi quá liều

  • Không có thông tin riêng biệt và điều trị quá liều gabapentin. Mặc dù thẩm tách máu tỏ ra có hiệu quả trong việc loại trừ gabapentin. Tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Quá liều tới 49g, uống 1 lần đã được báo cáo ở 4 bệnh nhân, cá 4 người đãhồi phục hoàn toàn các triệu chim} huáliễu gồm chóng mặt, nhìn một thây hai, nói lap, ngủ lơ mơ, ngủ lịm, tiêu chảy nhẹ. Ở những bệnh nhân suy thận thì có thể chỉ định thẩm tách máu.
  • Thông báo cho bác sĩ ngay khi gặp những triệu chứng không mong muốn.

Cách xử lý khi quên liều

Khi quên uống liều hằng tuần thuốc, nên uống 1 viên vào sáng ngày đầu tiên khi nhớ ra. Không được uống 2 viên thuốc trong cùng một ngày, tiếp tục uống liều 1 viên/1 lần duy nhất mỗi tuần vào ngày đã chọn từ trước.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ovaba 400mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ovaba 400mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ovaba 400mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ovaba 400mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ovaba 400mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Ovaba 400mg

Dược lực học

  • Gabapentin có liên quan tới các chất dẫn truyền thần kinh GABA (acid gamma-aminoburyric), Gabapentin được chứng minh có ái lực với các vị trí đặc biệt trên mô não như tân vô não và vùng hippocampus. Do cơ chế chính xác của hoạt tính chông co giật và làm dịu hệ thần kinh trung ương của thuốc là chưa được đẩy đủ, hoạt tính cúa thuốc được cho là thông qua vị trí liên kết peptid (thụ thể).

Dược động học

  • Hấp thu: Gabapentin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin 300mg va 400mg là xắp xi 55%. Dược động học của gabapentin không bị ánh hưởng của thức ăn. Với việc tăng liều gabapentin, lượng thuốc thừa sẽ được bài tiết và sự hấp thu giảm xuống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc sau liễu 300 mg và 600 mg Ovaba tương ứng là 57% và 42%. Nửa đời bán thải là 5-7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
  • Phân bố: Gabapentin khng liên kết với protein huyết thanh và có thể tích phần bố xắp xi 57,7 lít. Ö bệnh nhân bị động kinh, nồng độ thuốc trong dịch não tủy trong khoảng từ 8-34% tương đương với trang thai ổn định của nông độ huyết thanh.
  • Người cao tuổi: Vì tuổi liên quan sự suy giảm của chức năng thận ở người cao tuổi (>60 tuổi), độ thanh thải huyết thanh gabapentin sẽ bị giàm và tăng nửa đời bán thải của thuốc. Sự bài tiết sẽ tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Gabapentin có thể được loại trừ khỏi huyết tương bằng cách thẩm tách máu.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Ovaba 400mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích điều trị lớn có thê biện minh được cho rúi ro có thể xảy ra cho bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Quyết định tiếp tục dùng gabapentin hay tiếp tục cho con bú cần tính đền tầm quan trọng của thuốc đôi với bà mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Ovaba 400mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện bất kỳ hành động nguy hiểm nào nên thận trọng.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Ovaba:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Ovaba 400mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Ovaba 400mg Gabapentin ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Ovaba bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ovaba 400mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ovaba 400mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Nystatin: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

Hithuoc chia sẻ thông tin về Nystatin điều trị nhiễm nấm candida ở âm đạo. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Nystatin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Nystatin là gì?

Thuốc Nystatin là thuốc OTC được dùng để điều trị nhiễm nấm candida ở âm đạo.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Nystatin.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạo.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ nhôm/nhôm x 4 viên, hộp 1 vỉ nhôm xé x 10 viên, hộp 1 vỉ nhôm xé x 12 viên, hộp 1 lọ 10 viên.

Phân loại

Thuốc này là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

VD-17607-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược TW Mediplantex
  • Địa chỉ: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Nystatin

Mỗi viên chứa:

  • Hoạt chất: Nystatin 100.000 IU.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose, tinh bột sắn, natri starch glycolat, PVP, natri lauryl sulfat, natri oleat, Avicel PH102, magnesi stearat, aerosil.

Công dụng của thuốc Nystatin trong việc điều trị bệnh

Thuốc này là thuốc OTC được dùng để dự phòng và điều trị nhiễm nấm candida ở âm đạo.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nystatin

Cách sử dụng

Thuốc này được chỉ định bằng cách đặt âm đạo.

Đối tượng sử dụng

Thuốc này dùng cho người lớn.

Liều dùng

  • Rửa sạch âm đạo trước khi đặt, nhúng ướt viên thuốc bằng nước sôi để nguội khoảng 20-30 giây. Đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ. Sau khi đặt, nằm khoảng 15 phút.
  • Đặt 1 viên/lần, 1-2 lần/ngày, dùng liên tục trong 14 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nystatin

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc này đối với người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nystatin:

  • Nystatin hầu như không độc, dung nạp tốt ngay cả khi dùng kéo dài.
  • Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải là: kích ứng tại chỗ, , , .

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Thông tin về quá liều thuốc đang được cập nhật.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc ngay và có biện pháp xử lý thích hợp.
  • Không chỉ định dùng cho nhiễm nấm toàn thân vì thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Nystatin

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Nystatin vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Thuốc này là kháng sinh chống nấm được chiết xuất từ dịch nuôi cấy nấm Sirepfomyces noursei.
  • Thuốc này có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tại chỗ, không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể.
  • Thuốc này tác dụng chủ yếu trên các loại nấm men và nấm Candida albicans.
  • Cơ chế tác dụng: Do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm làm thay đổi tính thấm của màng tế bào với các ion nên tế bào nấm bị tiêu diệt.

Dược động học

Thuốc này được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Người lái xe và vận hành máy móc có thể dùng thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Không có nguy cơ gì được thông báo. Thuốc này không bài tiết vào sữa mẹ.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Nystatin:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Nystatin: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Nystatin ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Nystatin bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nystatin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nystatin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Paciflam: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

Hithuoc chia sẻ thông tin về Paciflam 5,55mg Midazolam hydroclorid thuốc gây ngủ tác dụng ngắn. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Paciflam phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Paciflam là gì?

Thuốc Paciflam là thuốc ETC, là thuốc gây ngủ tác dụng ngắn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Paciflam.

Dạng trình bày

Thuốc Paciflam được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Paciflam này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 ống 5 ml.

Phân loại thuốc

Thuốc Paciflam là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Paciflam có số đăng ký: VN-20432-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Paciflam có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Paciflam được sản xuất ở: Hameln Pharmaceuticals GmbH
  • Địa chỉ: Langes Feld 13, 31789 Hameln Đức.

Thành phần của thuốc Paciflam

  • Mỗi ống 5 ml chứa Midazolam hydroclorid 5,55 mg tương đương với Midazolam 5,00 mg
  • Tá dược: Natri clorid, Acid hydrochlorie, Nước cất pha tiêm vừa đủ 5 ml.

Công dụng của thuốc Paciflam trong việc điều trị bệnh

Thuốc Paciflam là thuốc ETC, là thuốc gây ngủ tác dụng ngắn được chỉ định:

Ở người lớn

  • An thần tỉnh trước và trong khi chẩn đoán hoặc trong quá trình điều trị có hay không có gây tê cục bộ.
  • Gây mê: Tiền mê trước khi khởi mê; Khởi mê; Như là một thành phần an thần trong gây mê phối hợp.
  • An thần trong phòng chăm sóc đặc biệt.

Ở trẻ em

  • An thần tỉnh trước và trong khi chẩn đoán hoặc trong quá trình điều trị có hay không có gây tê cục bộ.
  • Gây mê – Tiền mê trước khi khởi mê.
  • An thần trong phòng chăm sóc đặc biệt.

 Hướng dẫn sử dụng thuốc Paciflam

Cách sử dụng

Thuốc Paciflam được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Paciflam chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Midazolam là một thuốc an thần mạnh yêu cầu sự chuẩn độ và tiêm chậm. Sự chuẩn độ được khuyến cáo mạnh để đạt mức độ an thần an toàn mong muốn theo yêu cầu lâm sàng, thể chất, tuổi tác và các thuốc phối hợp. Ở người lớn trên 60 tuổi, bệnh nhân thể trạng suy nhược hoặc có bệnh mãn tính và bệnh nhân nhi, cần phải cần thận xác định liều dùng và các yếu tố gây nguy cơ của từng bệnh nhân. Các liều lượng chuẩn được cung cấp theo bảng dưới đây. Các chi tiết khác cũng được cung cấp sau bảng liệt kê này:

Lưu ý khi sử dụng thuốc Paciflam

Chống chỉ định

  • Sử dụng thuốc nảy cho các bệnh nhân được biết quá mẫn cảm với benzodiazepine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Sử dụng thuốc này để an thần tỉnh với các bệnh nhân bị suy hô hấp trầm trọng hoặc suy hô hấp cấp.
  • Sử dụng thuốc cho người bị sốc hoặc hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp kèm theo dấu hiệu nặng đe dọa tính mạng. Glocom góc đóng.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo (rất hiếm) đã xảy ra khi tiêm midazolam:

  • Rối loạn về da và phần phụ: phát ban, phản ứng mày đay, ngứa.
  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi về các rối loạn tâm thần: tình trạng ngủ lơ mơ và an thần kéo dài, giảm cảnh giác, lầm lẫn, khoan khoái, ảo giác, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, mất điều hòa, an thần hậu phẫu, chứng quên về sau, sự kéo dài các chứng này trực tiếp liên quan đến liều đã sử dụng. Chứng quên về sau có thể vẫn tồn tại vào cuối quy trình và đã có báo cáo về các trường hợp riêng lẻ chứng quên kéo dài.
  • Các rối loạn về đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, nấc cục, táo bón, khô miệng.
  • Các rối loạn tim phổi: có các trường hợp bất lợi nghiêm trọng về tim phổi: suy hô hấp, ngạt thở, ngưng thở và/hoặc ngưng tim, giảm huyết áp, thay đổi nhịp tim, các tác dụng giãn nở mạch, khó thở, co thắt thanh quản.
  • Các sự cố đe dọa tính mạng có khả năng xảy ra ở người lớn trên 60 tuổi và những người bị suy giảm hô hấp trước đây hay giảm chức năng tim, đặc biệt khi tiêm quá nhanh hoặc sử dụng liều cao (xem phần Thận trọng).
  • Các rối loạn toàn thân: các phản ứng nhạy cảm toàn thân: phản ứng ngoài da, phản ứng tim mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ.
  • Rối loạn tại chỗ tiêm truyền: ban đỏ và đau ở chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, huyết khối.

Xử lý khi quá liều

Các triệu chứng
Các triệu chứng quá liều chủ yếu là gia tăng cường độ của các tác dụng dược lý; ngủ lơ mơ, rối loạn tâm thần, ngủ lịm và giãn cơ hoặc kích động nghịch lý. Các triệu chứng nghiêm trọng hơn gồm mất phản xạ, giảm huyết áp, suy tim hô hấp, ngạt thở và hôn mê.

Điều trị
Trong phần lớn các trường hợp chỉ cần theo dõi các chức năng sống còn. Trong việc điều trị quá liều, cần quan tâm đặc biệt đến các chức năng hô hấp và tim mạch ở phòng chăm sóc đặc biệt. Chất đối kháng benzodiazepin flumazenil được chỉ định trong trường hợp ngộ độc nặng kèm theo hôn mê và suy hô hấp. Cần theo dõi cần thận khi sử dựng flumazenil trong trường hợp quá liều do kết hợp thuốc và ở các bệnh nhân động kinh đã được điều trị bằng benzodiazepin. Không nên sử dụng flumazenil cho các bệnh nhân đã điều trị bằng các thuốc kháng trầm cảm vòng ba, các thuốc gây động kinh, hoặc bệnh nhân có những khác thường trong điện tâm để ECG (QRS hoặc QT kéo dài).

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về biểu hiện sau khi quên liều dùng thuốc Paciflam đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Paciflam đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Paciflam

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Paciflam HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Midazolam là một dẫn xuất thuộc nhóm imidazobenzodiazepin. Dạng base tự do là một chất thân dầu ít hòa tan trong nước.
  • Nitrogen cơ bản ở vị trí 2 của hệ vòng imidazobenzodiazepine giúp cho hoạt chất midazolam cùng với acid tạo nên các muối hòa tan trong nước. Điều này tạo ra dung dịch thuốc tiêm có tính ổn định và được dung nạp tốt.
  • Tác động dược lý của midazolam đặc trưng bởi thời gian tác động ngắn do sự biến đổi chuyển hóa nhanh. Midazolam có tác dụng an thần và gây ngủ mạnh. Nó cũng có tác dụng trấn an, kháng co giật và giãn cơ. Sau khi sử dụng qua đường tiêm bắp hoặc qua đường tĩnh mạch, chứng quên về sau trong thời gian ngắn xảy ra (bệnh nhân không nhớ các sự kiện xảy ra trong lúc thuốc có tác dụng mạnh nhất).

Dược động học

  • Hấp thu sau khi tiêm bắp
    Sự hấp thu midazolam từ mô cơ thì nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi tiêm bắp là trên 90%.
  • Hấp thu sau khi sử dụng qua đường trực tràng
  • Sau khi sử dụng qua đường trực tràng, midazolam được hấp thu nhanh. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối là 50%.

Phân bố
Khi midazolam được tiêm qua đường tĩnh mạch, đường cong về thời gian – nồng độ trong huyết tương cho thấy một hoặc hai pha phân bố rõ ràng. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định từ 0,7-1,2 l/kg. 96-98 % midazolam kết gắn với các protein trong huyết tương. Sự gắn kết chủ yếu của phân đoạn protein huyết tương là do albumin. Có một lượng midazolam nhỏ va không có ý nghĩa chuyển chậm qua dịch não tủy. Ở người, midazolam đã được chứng minh đi qua nhau thai chậm và đi vào sự tuần hoàn của thai. Một lượng nhỏ Midazolam cũng được tìm thấy trong sữa mẹ.

Chuyển hóa
Midazolam gan như hoàn toàn bị đào thải do biến đổi sinh học. Phân đoạn của liều chiết xuất từ gan được ước tính từ 30 – 60 %.

Đào thải
Ở người tình nguyện khoẻ mạnh, thời gian bán thải của midazolam ở giữa khoảng 1,5 – 2,5 giờ. Sự thanh thải ở huyết tương vào khoảng 300-500 ml/phút. Midazolam chủ yếu đào thải qua thận (60-80% liều thuốc tiêm) và được tìm thấy dưới dạng alpha-hydroxymidazolam glucuronat liên hợp. Dưới 1% của liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Khi truyền midazolam qua đường tĩnh mạch, động lực học đào thải không có gì khác so với khi tiêm bolus.

Thận trọng

Thận trọng đặc biệt nên được thực hiện khi sử dụng midazolam cho các bệnh nhân có nguy cơ cao:

  • Người lớn trên 60 tuổi
  • Bệnh nhân bị bệnh mãn tính hoặc suy nhược
  • Các bệnh nhân suy hô hấp mãn
  • Các bệnh nhân suy thận mãn, thiểu năng gan hoặc suy chức năng tim.
  • Bệnh nhân nhi đặc biệt các trẻ có các bệnh về tim mạch không ổn định.

Các bệnh nhân nguy cơ cao này yêu cầu liều lượng thấp hơn (xem Liều lượng và cách dùng) và phải được liên tục theo dõi để phát hiện các dấu hiệu sớm về các thay đổi ở các chức năng sống còn.

Nên thận trọng khi sử dụng Benzodiazepin ở các bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu và ma túy.

Cũng như đối với các thuốc làm dịu hệ thần kinh trung ương và/hoặc các thuốc giãn cơ, cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng midazolam cho các bệnh nhân bị chứng nhược cơ năng.

Tương tác với thuốc

  • Itraconazol, fluconazol và ketoconazol
  • Verapamil và diltiazem
  • Kháng sinh nhóm Macrolide: Erythromycin và Clarithromycin
  • Cimetidin và ranitidin
  • Saquinavir
  • Các loại tác nhân ức chế protease khác: ritonavir, indinavir, nelfinavir và amprenavir
  • Các thuốc làm dịu CNS (hệ thần kinh trung ương)

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không có đầy đủ các số liệu về midazolam để đánh giá về độ an toàn của thuốc trong lúc mang thai. Các cuộc nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai, nhưng nhiễm độc bào thai đã được quan sát với các benzodiazepin khác. Không có số liệu về trường hợp người phụ nữ mang thai bị phơi nhiễm trong 2 giai đoạn đầu của thai kỳ.
  • Đã có những báo cáo về việc sử dụng midazolam ở liều cao trong kỳ cuối của thời kỳ mang thai, trong khi sinh hoặc khi được sử dụng như một tác nhân tiền mê để sinh mổ đã gây ra các tác dụng không mong muốn trên người mẹ hoặc trên bào thai (nguy cơ hít vào ở người mẹ, nhịp tim không đều ở bào thai, giảm trương lực, bú kém, giảm thân nhiệt và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh).
  • Hơn nữa, trẻ sinh ra từ những bà mẹ dùng các benzodiazepin thường xuyên trong giai đoạn cuối cùng của thai kỳ có thể phát triển chứng lệ thuộc thuốc về thể chất và cũng có thể có cùng các nguy cơ về các triệu chứng cai nghiện ở thời kỳ hậu sinh.
  • Do đó không nên sử dụng midazolam trong lúc mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Tốt hơn nên tránh sử dụng trong sinh mổ.
  • Phải xét đến nguy cơ đối với trẻ sơ sinh khi sử dụng midazolam cho bất kỳ cuộc giải phẫu nào gần kỳ hạn sinh nở.
  • Midazolam đi qua sữa mẹ với lượng nhỏ. Các bà mẹ cho con bú được khuyến cáo cho con ngưng bú sữa mẹ 24 giờ sau khi sử dụng midazolam.

Ảnh hưởng, đến khả năng lái và vận hành máy móc

An thần, chứng quên, sự kém tập trung và suy chức năng cơ có thể ảnh hướng bất lợi đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy. Trước khi dùng midazolam, bệnh nhân nên được khuyến cáo không điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy cho đến khi bình phục hoàn toàn. Bác sĩ sẽ quyết định khi nào nên bắt đầu lại các hoạt động này. Khuyến cáo khi xuất viện nên có người đi cùng bệnh nhân về nhà.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Paciflam:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Paciflam 5,55mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Paciflam 5,55mg Midazolam hydroclorid ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Paciflam bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Paciflam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Paciflam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Outvit H5000: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

Hithuoc chia sẻ thông tin về Outvit H5000 điều trị viêm thần kinh, viêm đa thần kinh. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Outvit H5000 phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Outvit H5000 là gì?

Thuốc Outvit H5000 là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị viêm thần kinh, viêm đa thần kinh.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Outvit H5000.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 4 lọ đông khô  + 4 ống dung môi 5ml.

Phân loại

Thuốc Outvit H5000 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19593-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Furen Pharmaccutical Group Co., Ltd..
  • Địa chỉ: Xuan Wu Economic Developing-area LuYi County, Henan Province  – Trung Quốc.

Thành phần của thuốc Outvit H5000

Mỗi viên chứa:

  • Vitamin B1 (Thiamin hydrochloric)………………………………………………………..50mg.
  • Vitamin B6 (Pyridoxin hydrochloric)……………………………………………………..250mg.
  • Vitamin B12 (Cyanocobalamin)…………………………………………………………….5000mcg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Outvit H5000 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Outvit H5000 là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị:

  • Viêm thần kinh, 
  • Viêm đa thân kinh do rượu mạn tính.
  • Hậu nhãn cầu do thuốc độc chất.
  • Đau thần kinh tọa, cánh tay.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Outvit H5000

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liêu lượng phụ thuộc vào bệnh cảnh lâm sàng. Liều thường dùng là: 1-2 lọ/ngày, phụ thuộc tình trạng bệnh. Trường hợp bệnh cấp tính và nặng, tiêm 1-2 lọ/ngày.
  • Sau khi bệnh đã đốc, hoặc trong các trường hợp bệnh nhẹ, tiêm 1 lọ/lần; 1 tuần tiêm 2-3 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Outvit H5000

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bat kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dung nạp vitamin B1.
  • Bướu ác tính: bởi hiệu quả của vitamin B1 một sự sinh sản nhanh chóng, phải dẻ chừng nguy phát.
  • Người bệnh cơ địa dị ứng.

Tác dụng phụ thuốc Outvit H5000

  • Mẫn cảm: ngứa, mè đay, ban đỏ, sốc.
  • Nước tiểu có màu đỏ.
  • Ra nhiều mồ hôi, tăng huyết áp cấp, khó thở, kích ứng tại chỗ tiêm.
  • Trong trường hợp không dung nạp thiamin. sẽ xảy ra những triệu chứng sau: nôn, chuột rút, phản ứng da kém theo ngửa.
  • Các trường hợp này hiếm khi xảy ra, tuy nhiên nêu có phải ngưng dùng thuốc và xử lý thích hợp. Dùng liễu pyridoxine 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiên triển từ dáng đi không vững và tê cóng bản chân đến tê cóng và vụng về bản tay.
  • Tình trạng nay có thé hoi phục khi ngừng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có báo cáo về quá liều của thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ ngay khi gặp những triệu chứng không mong muốn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Outvit H5000 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Outvit H5000

Điều kiện bảo quản

Thuốc Outvit H5000 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Outvit H5000

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Outvit H5000 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Outvit H5000

Dược lực học

  • Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở cả liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyên hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trinh hexose monophosphat.
  • Lượng thiamin ăn vào hàng ngày cần 0,9 dén 1,5 mg cho nam va 0,8 đến 1) mg cho đến khi khỏe mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp với lượng dũng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa.
  • Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha-cetoacid bị ảnh hưởng , làm cho nông độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tỉnh trạng thiếu thiamin. Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù).
  • Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mắt cảm giác, trương lực cơ giảm dẫn và có thể gây ra chứng bai chì hoặc liệt một chỉ nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trằm cảm, thiểu sáng kiến và trí nhớ kém như trong  bệnh não Wemicke và nêu điều trị muộn gây loan tâm than Korsakoff.

Dược động học

  • Vitamin B1: Sau khi tiêm, vitamin BI cũng được hắp thu nhanh và phân bố vào đa số các mô và sữa. Khi hấp thu thừa, lượng thuốc thừa sẽ thải trừ qua nước tiêu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Vitamin B6 Sau khi tiêm, thuốc phan lớn dự trữ ở gan, vá một phân ở cơ va não.
  • Vitamin B6: thải trừ qua thận dưới dạng chuyển hoá Vitamin 12 Sau khi tiêm bắp. nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ.
  • Sau khi hập thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và dược loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Khoảng 3 microgam cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50% – 60% lả các dẫn chất của cobalamin không tái hap thu lại được.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Outvit H5000 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Dùng theo chỉ định của thầy thuốc Sử dụng liều cao pyridoxin cho phụ nữ mang thai dải ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin ở trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của thuốc Outvit H5000 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng bất lợi nào trên người đang lái xe và vận hành máy móc.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Outvit H5000:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Outvit H5000: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Outvit H5000 ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Outvit H5000 bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Outvit H5000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Outvit H5000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Outcef: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

Hithuoc chia sẻ thông tin về Outcef 1,0mg Ceftazidime điều trị nhiễm khuẩn huyết. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Outcef phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Outcef là gì?

Thuốc Outcef là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn huyết.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Outcef.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 lọ.
  • Hộp 1 lọ x 1 ống pha tiêm.

Phân loại

Thuốc Outcef là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19487-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Furen Pharmaceutical Group Co., Ltd.

Thành phần của thuốc Outcef

Mỗi ml chứa:

  • Ceftazidime………………………………………………………………………………………………………………1,0mg
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………vừa đủ.

Công dụng của thuốc Outcef trong việc điều trị bệnh

Thuốc Outcef là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị:

  • Chỉ dùng Outcef trong những rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ đê hạn chê hiện tượng kháng thuốc.
  • Những trường hợp nặng do vi khuẩn Gram âm như: . Viêm màng não. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuân trong bệnh nhày nhớt.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp..
  • trong ổ bụng. và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Outcef

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Trung bình 1 g tiêmbắp sâu hoặc tĩnh mạch (tùy mức độ nặng của bệnh) cách nhau 8 – 12 giờ một lần. Liều dùng tăng lên 2 g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500 mg/12 giờ.
  • Người cao tuổi trên 70 tuổi: Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3 g/ngày. Trẻ nhỏ và trẻ em: Trẻ em trên 2 tháng tuổi, liều thường dùng 30 – 100 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của ceftazidim có thê gấp 3 – 4 lần so với người lớn).
  • Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/kg ctr 12 giờ một lần. Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi): Dựa vào độ thanh thải creatinin (khi độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, nên giảm liều do sự thải trừ thuốc chậm hơn). Với người bệnh nghỉ là có suy thận, có thể cho liều đầu tiên thường là 1 g sau đó thay đổi liều tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin như sau:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Outcef

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với cephalosporin.

Tác dụng phụ thuốc Outcef

Ít nhất 5% người bệnh điều trị có tác dụng không mong muốn. Thường gặp nhất là phàn ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hóa.

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.
    Da: Ngứa, ban dát sẳn, ngoại ban.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.
    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giám bạch câu, giảm bạch câu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.
    Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh – co. Tiêu hóa: Buôn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.
    Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
    Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.
    Gan: Tang transaminase, tăng phosphatase kiềm.
    Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê và creatinin huyết tương.

Xử lý khi quá liều

  • Đã gặp ở một số ngườibệnh suy thận. Phản ứng bao số co giật, bệnh lý não, run ray, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cân thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thắm tách máu hoặc mang bung dé loại trừ thuốc nhanh.
  • Thông báo cho bác sĩ ngay khi gặp những triệu chứng không mong muốn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Outcef đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Outcef

Điều kiện bảo quản

Thuốc Outcef nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Outcef

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Outcef tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Outcef

Dược lực học

  • Ceftazidim có tác dụng diệt khuân do ức chế các enzym tông hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta – lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. Thuéc nhay cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.
  • Phổ kháng khuẩn: Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas (P. aeruginosa), E. coli, Proteus (ca dong indol dương tính và âm tinh), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, Hemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoea và Neisseria meningitidis. M6t số ching Pneumococcus, Moraxella catarrhalis, va Streptococcus tan mau beta, (nhóm A, B, C va G lancefield) va Streptococcus viridans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Staphylococcus đureus nhạy cảm vừa phải với ceftazidim.
  • Kháng thuốc: Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta – lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối với Pseudomonas spp., Emerobacter va Klebsiella).

Dược động học

  • Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Nồng độ huyết thanh đạt được:

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Outcef ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ..
  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Outcef đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng bất lợi nào trên người đang lái xe và vận hành máy móc.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Outcef:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Outcef 1,0mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Outcef 1,0mg Ceftazidime ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Outcef bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Outcef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Outcef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Fendexi: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
Fendexi

Hithuoc chia sẻ thông tin về Fendexi 100mg Acid Fusidic điều trị nhiễm khuẩn da nguyên phát hoặc thứ phát. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Fendexi phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Fendexi là gì?

Thuốc Fendexi là thuốc ETC, dùng trong điều trị nhiễm khuẩn da nguyên phát hoặc thứ phát do các chủng nhạy cảm như Staphylococcus Aureus, Streptococci, Propionibacterium Acnes, Corynebaterium Minutissimum và các chủng khác nhạy cảm với Acid Fusidic.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Fendexi.

Dạng trình bày

Thuốc này được bào chế thành kem bôi da.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói theo hình thức hộp 1 tuýp 5 g.

Phân loại

Thuốc này là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-20385-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc này có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty TNHH Phil Inter Pharma.
  • Địa chỉ: Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt NamSingapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Fendexi

  • Thành phần chính: Acid Fusidic 100 mg.
  • Tá dược khác: Tefose 63, Labrafil, Paraffin lỏng, Natri Hydrophosphate, Butylated Hydroxyanisole, Acid Benzoic, Nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc Fendexi  trong việc điều trị bệnh

Thuốc Fendexi dùng trong điều trị nhiễm khuẩn da nguyên phát hoặc thứ phát do các chủng nhạy cảm như Staphylococcus Aureus, Streptococci, Propionibacterium Acnes, Corynebaterium Minutissimum và các chủng khác nhạy cảm với Acid Fusidic.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fendexi

Cách sử dụng

Thuốc Fendexi được sử dụng bôi ngoài da.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em:

  • Vết thương hở: Thoa thuốc nhẹ lên vùng da tổn thương 3 – 4 lần mỗi ngày.
  • Vết thương kín: Có thể bôi thuốc ít lần hơn.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Fendexi

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định đối với bệnh nhân nhiễm trùng gây bởi các chủng không nhạy cảm, nhất là Pseudomonas Aeruginosa. Bệnh nhân quá mẫn cảm với Acid Fusidic hoặc các muối của Acid này.

Tác dụng phụ

Phản ứng quá mẫn cảm với hoạt chất biểu hiện đưới dạng phát ban da, nhức nhối nhẹ và kích ứng tại vùng bôi thuốc hiếm khi xảy ra.

Xử lý khi quá liều

Thông tin xử lý khi quá liều đang được cập nhật.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc này đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc này có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc Fendexi được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Fendexi thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Acid Fusidic là một chất kháng khuẩn cấu trúc Steroid có hoạt tính kìm khuẩn và diệt khuẩn, chủ yếu trên vi khuẩn Gram (+). Acid Fusidic ức chế sự tổng hợp protein vi khuẩn, ngược lại với các kháng sinh Macrolid và Tetracyclin, thuốc không gắn vào Ribosom của vi khuẩn nhưng ức chế yếu tố cần thiết cho sự dịch chuyền của các tiêu đơn vị  Peptid và kéo dài chuỗi Peptid.

Dược động học

Thử nghiệm In vitro cho thấy Acid Fusidic có thể thấm qua da khi tiếp xúc. Mức độ hấp thu tuỳ  thuộc vào các yếu tố như thời gian tiếp xúc với Acid Fusidic và tình trạng của da. Acid Fusidic thải trừ chủ yếu qua mật và một ít qua nước tiểu.

Hình ảnh tham khảo

Fendexi

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Fendexi:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Fendexi 100mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Fendexi 100mg Acid Fusidic ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Fendexi bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fendexi: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fendexi: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Thuốc Otivacin: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0

Hithuoc chia sẻ thông tin về Otivacin 2800 IU Neomycin điều trị viêm nhiễm mắt, mũi, tai. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Otivacin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Otivacin là gì?

Thuốc Otivacin là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị viêm nhiễm mắt, mũi, tai như viêm kết mạc, giác mạc, củng mạc, mống mắt, tuyến lệ, viêm mũi, viêm tai ngoài. Dùng trong chấn thương mắt, chống nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật mắt.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Otivacin.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt mũi tai.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ 8 ml.

Phân loại

Thuốc này là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-19199-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM LẠC VIỆT.
  • Địa chỉ: 37/2 Nguyễn Văn Ngọc, Cổng Vị, Ba Đình, Hà Nội.

Thành phần của thuốc Otivacin

Mỗi viên chứa:

  • Neomycin………………………………………………………………………………………………………………….2800 IU.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………vừa đủ.

Công dụng của thuốc Otivacin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Otivacin là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị viêm nhiễm mắt, mũi, tai như viêm kết mạc, giác mạc, củng mạc, mống mắt, tuyến lệ, viêm mũi, viêm tai ngoài. Dùng trong chấn thương mắt, chống nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật mắt.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Otivacin

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường nhỏ mắt, nhỏ mũi.

Đối tượng sử dụng

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Liều dùng

  • Ngày nhỏ 3 -4 lần, cách nhau 3 – 4 giờ. Thời gian sử dụng không quá 7 – 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Otivacin

Chống chỉ định

  • Loét giác mạc: Viêm mắt, mũi, tai có nguồn gốc do virus, do nấm.
  • Bệnh nhân có tiền sử nấm mắt, lao mắt, glaucom.
  • Mẫn cảm với một hay nhiều thành phần của thuốc.
  • Tuyệt đối không dùng sau mò lấy dị vật giác mạc

Tác dụng phụ 

  • Có thể gây kích ứng tạm thời tại chỗ, nóng rát ở mũi, nhức đầu, khô niêm mạc mũi. Có thể gây các phản ứng mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Có thể gây kích ứng tạm thời tại chỗ: Khó chịu, chảy nước mắt, nóng rát, xung huyết kết mạc
  • Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng tương tự như khi gặp tác dụng phụ của thuốc. Cần giảm liều hoặc ngưng thuốc nếu cần thiết

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc này đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Otivacin

Điều kiện bảo quản

Thuốc này nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Otivacin

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Otivacin tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Otivacin

Dược lực học

  • Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế diệt khuẩn do ức chế quá trình sinh tổng hợp protein vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của Neomycin bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo penicilinase và kháng methicilin
  • Dexamethason là fluomethyl prednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể của tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch

Dược động học

  • Dexamethason natri phosphat được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa.
  • Neomycin được hấp thu tốt khi niêm mạc bị viêm và tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ được thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2 – 3 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Otivacin ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Không dùng Otivacin trong thời kỳ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa được biết thuốc này có bài xuất qua sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Otivacin:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Otivacin 2800 IU: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Otivacin 2800 IU Neomycin ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Otivacin bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Otivacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Otivacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.