TOP 3+ thuốc Lisinopril được chuyên gia khuyên dùng

0
30

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: TOP 3+ thuốc Lisinopril được chuyên gia khuyên dùng. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Có bao nhiêu loại THUỐC LISINOPRIL đang được sử dụng hiện nay? Trong số đó, thuốc nào an toàn và hiệu quả tốt nhất? Các loại thuốc chứa Lisinopril này có công dụng như thế nào và thành phần của chúng là gì? HiThuoc sẽ giới thiệu các thông tin chính xác về các loại thuốc chứa hoạt chất Lisinopril ngay trong nội dung bên dưới đây.

Lisinopril được dùng để điều trị tăng huyết áp nhằm giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị suy tim và cải thiện sức khỏe bạn sau khi bị nhồi máu cơ tim.

Trong chủ đề ngày hôm nay, HiThuoc sẽ gửi đến bạn đọc bài viết về các loại thuốc Lisinopril phổ biến và hiệu quả trên thị trường hiện nay.

Danh sách các thuốc Lisinopril tốt được sử dụng phổ biến hiện nay

THUỐC LISINOPRIL nào tốt và hiệu quả hiện nay bạn có thể lựa chọn sử dụng cho bản thân? Với sự đa dạng của các loại thuốc uống hiện nay thì chắc hẳn bạn đang có rất nhiều sự lựa chọn khi mua thuốc. Để không phải mất nhiều thời gian chọn lựa và đứng chờ để được giới thiệu ở các nơi bán thuốc, bạn có thể tham khảo các loại dược chất chứa Lisinopril an toàn hiệu quả dưới đây.

1. Thuốc huyết áp Lisinopril STADA 10 mg

Lisinopril STADA 10 mg thuộc nhóm ETC, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp: Lisinopril được dùng đơn trị hay phối hợp với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Thành phần có trong viên nén Lisinopril STADA 10 mg

Thuốc Lisinopril STADA được điều chế dưới các dạng:

Lisinopril STADA 2,5 mg chứa:

  • Lisinopril…………………………………………………….2,5 mg.
  • Tá dược

Lisinopril STADA 5 mg chứa:

  • Lisinopril…………………………………………………….5mg.
  • Tá dược

Lisinopril STADA 10 mg chứa:

  • Lisinopril…………………………………………………….10mg.
  • Tá dược

Lisinopril STADA 20 mg chứa:

  • Lisinopril……………………………………………………..20mg.
  • Tá dược

Công dụng của viên thuốc Lisinopril STADA 10 mg trong việc điều trị có tốt không?

Lisinopril STADA 10 mg được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp: Lisinopril được dùng đơn trị hay phối hợp với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Công dụng cụ thể của thuốc như sau:

  • Tăng huyết áp: Lisinopril được dùng đơn trị hay phối hợp với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác (như thuốc lợi tiểu).
  • Suy tim sung huyết: Lisinopril được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và các glycosid tim trong điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng đề kháng hoặc không được kiểm soát tốt bởi thuốc lợi tiểu và glycosid tim.
  • Nhồi máu cơ tim cấp: Lisinopril được dùng phối hợp với thuốc làm tan huyết khối, aspirin, và/hoặc thuốc chẹn B-adrenegic để cải thiện sự sống còn trên những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định.
  • Bệnh thận do đái tháo đường.

Liều dùng khuyến nghị đối với viên nén Lisinopril STADA 10 mg

Thuốc Lisinopril Stada 10 mg được sử dụng qua đường uống với liều lượng gia giảm tùy theo loại bệnh và tình trạng bệnh. Cụ thể như sau:

Liều điều trị cho người lớn
  • Tăng huyết áp

    • Trên người lớn không đang dùng thuốc lợi tiểu: liều khởi đầu thông thường của lisinopril 5 ~ 10 mg x 1 lần ngày. Liều dùng của thuốc nên được điều chỉnh theo sự đáp ứng biên độ huyết áp của bệnh nhân. Liều duy trì thông thường của lisinopril cho người lớn là 20 – 40 mg/ngày, dùng một liều duy nhất.
    • Trên bệnh nhân đang dùng sẵn thuốc lợi tiểu: khuyến cáo nếu có thể nên ngưng dùng thuốc lợi tiêu 2 – 3 may trước khi khởi đầu lisinopril. Trường hợp không thể ngưng dùng thuốc lợi tiểu thì có thể bổ sung muối natri trước khi bắt đầu uống lisinopril để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp, và khởi đầu lisinopril với liều 5 mg/ngày cho người lớn dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ tối thiểu 2 giờ cho đến khi huyết áp ổn định.
  • Suy tim xung huyết

    • Liều khởi đầu thông thường để điều trị suy tim sung huyết ở người lớn có chức năng thận và nồng độ natri huyết thanh bình thường là 2,5 – 5 mg/ngày.
    • Liều có hiệu quả của Iisinopril thông thường cho người lớn từ 5 – 40 mg/ngày, dùng liều duy nhất.
  • Nhồi máu cơ tim

    • Nên dùng một liều lisinopril 5 mg trong vòng 24 giờ sau khi triệu chứng nhồi máu cơ tìm xảy ra, liều 5 mg và 10 mg lần lượt sau 24 và 48 giờ tiếp theo.
    • Sau đó, nên dùng liều duy trì 10 mg/ngày; tiếp tục điều trị lisinopril khoảng 6 tuần.
  • Bệnh thận do đái tháo đường

    • Liều khởi đầu là 2,5 mg x 1 lằn/ngày. Liều duy trì 10 mg/ngay cho bệnh đái tháo đường týp 1 có huyết áp bình thường
    • Tăng đến 20 mg/ngày nếu cần để đạt huyết áp tâm trương ồn định dưới 75 mmHg.
Liều điều trị cho trẻ em
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Liều khởi đầu dùng lisinopril là 70 mcg/kg (tồi đa 5 mg) x 1 lần/ngày. Liều được tăng trong khoảng 1 – 2 tuần đến tối đa 600 mcg/kg hoặc 40 mgx 1 lần/ngày.
  • Trẻ em giữa 12 – 18 tuổi: Liều khởi đầu 2,5 mg/ngày, được tăng đến tối đa 40 mg/ngày khi cần thiết.

Xem chi tiết tại đây

2. Viên uống điều trị tăng huyết áp Cavired 20

Thuốc Cavired 20 là thuốc ETC được chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim triệu chứng, nhồi máu cơ tim cấp và biến chứng trên thận của bệnh đái tháo đường.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Lisinopril dihydrat tương dương Lisinopril 20 mg.
  • Tá dược gồm: Calci hydrogen phosphat dihydrat, tinh bột ngô, Oxyd sắt đỏ, Manitol, Magnesi stearat.

Công dụng thuốc điều trị tăng huyết áp Cavired 20 có tốt không?

Thuốc Cavired 20 được chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim triệu chứng, nhồi máu cơ tim cấp và biến chứng trên thận của bệnh đái tháo đường.

Cách dùng Cavired 20 như thế nào để được hiệu quả tốt?

Dùng thuốc theo đường uống. Liều dùng khuyến nghị của thuốc được trình bày như sau:

Tăng huyết áp

  • Liều khởi đầu: 5 – 10 mg Lisinopril/ lần/ ngày.
  • Liều duy trì: 20 – 40 mg Lisinopril/ ngày.

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận

Nếu độ thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/ phút, dùng liều khởi đầu 2,5 mg/ lần/ ngày. Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml /phút, dùng liều khởi đầu 2,5 mg/ lần/ ngày. Có thể tăng liều cho đến khi huyết áp được kiểm soát, tối đa 40 mg/ lần/ ngày.

Suy tim sung huyết

  • Liều khởi đầu: 2,5 – 5 mg/ lần/ ngày. Liều duy trì: 10 – 20 mg/ lần/ ngày.

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy tim kèm suy thận hoặc giảm Natri huyết

Nồng độ natri huyết thanh < 130 mEq/lit, hoac độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit, nên dùng liều ban đầu 2,5 mg/lần /ngày và phải theo dõi người bệnh chặt chẽ.

Sau nhồi máu cơ tim

Dùng cùng với thuốc tan huyết khối, Aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta.

  • Liều khởi đầu: Dùng 5 mg Lisinopril trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra, tiếp theo sau 24 và 48 giờ dùng liều tương ứng 5 và 10 mg.
  • Liều duy trì 10 mg/ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần.

Bệnh nhân đái tháo đường

Liều hàng ngày là 10 mg Lisinopril, 1 lần/ngày, có thể tăng lên 20 mg, 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin bị tăng huyết áp, dùng phác đồ liều lượng như trên để đạt đến huyết áp tâm trương ở tư thế ngồi dưới 90 mmHg.

Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút), liều khởi đầu lisinopril nên được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.

3. Thuốc huyết áp Lisinopril 5mg của Domesco

Lisinopril 5mg thuộc nhóm ETC, là viên nén dùng để điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci.

Thành phần có trong viên nén bao phim Lisinopril5 mg

Mỗi viên nén chứa thành phần chính:

  • Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) ……………………………… 5 mg
  • Tá dược: Mannitol, Starch 1500, Microcrystallin cellulose PH 101, Povidon K90, Magnesi stearat, Màu Erythrosin 127

Công dụng chữa trị của viên thuốc Lisinopril 5 mg

Thuốc Lisinopril 5 mg được dùng trong điều trị ngắn hạn:

  • Điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci.
  • Điều trị suy tim: Dùng lisinopril kết hợp với các glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ.
  • Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin và/hoặc các thuốc chẹn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên dùng lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.
  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường.

Liều dùng đối với thuốc viên chứa Lisinopril 5 mg là bao nhiêu?

Thuốc được chỉ định sử dụng bằng đường uống với liều lượng gia giảm tùy theo bệnh, mức độ bệnh và thể trạng người bệnh.

Xem chi tiết liều dùng tại đây

Kết luận

Các THUỐC LISINOPRIL phía trên là những loại thuốc tốt và an toàn hiện nay. Thuốc được cấp phép lưu hành và sử dụng bởi Bộ y tế nên bạn có thể tin tưởng về hiệu quả của chúng. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị của Lisinopril có được như mong đợi hay không phụ thuộc vào sự tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia. Mong rằng bạn có thể chọn được một loại viên uống Lisinopril phù hợp từ bài viết trên.

  • TOP 6+ thuốc Acid Mefenamic hiệu quả khuyên dùng 2020
  • TOP 6+ thuốc Cetirizine được chuyên gia khuyên dùng
  • TOP 6+ thuốc Betamethasone tốt nhất được sử dụng 2020
  • TOP 5+ các loại thuốc Piracetam hiệu quả năm 2020

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về TOP 3+ thuốc Lisinopril được chuyên gia khuyên dùng và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về TOP 3+ thuốc Lisinopril được chuyên gia khuyên dùng bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here