TOP 4+ thuốc Cefuroxim được sử dụng phổ biến năm 2020

0
18

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: TOP 4+ thuốc Cefuroxim được sử dụng phổ biến năm 2020. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Có bao nhiêu loại THUỐC CEFUROXIM đang được sử dụng hiện nay? Trong số đó, thuốc nào an toàn và hiệu quả tốt nhất? Các loại thuốc chứa Cefuroxim này có công dụng như thế nào và thành phần của chúng là gì? HiThuoc sẽ giới thiệu các thông tin chính xác về các loại thuốc chứa hoạt chất Cefuroxim ngay trong nội dung bên dưới đây.

Thuốc kháng sinh Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicillin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzyme cephalosporinase hoặc do biến đổi các protein gắn penicillin.

Trong chủ đề ngày hôm nay, HiThuoc sẽ gửi đến bạn đọc bài viết về một số loại thuốc Cefuroxim phổ biến và hiệu quả trên thị trường hiện nay.

Danh sách các thuốc Cefuroxim tốt được sử dụng phổ biến hiện nay

THUỐC CEFUROXIM nào tốt và hiệu quả hiện nay bạn có thể lựa chọn sử dụng cho bản thân? Với sự đa dạng của các loại thuốc uống hiện nay thì chắc hẳn bạn đang có rất nhiều sự lựa chọn khi mua thuốc. Để không phải mất nhiều thời gian chọn lựa và đứng chờ để được giới thiệu ở các nơi bán thuốc, bạn có thể tham khảo các loại viên uống chứa Cefuroxim an toàn hiệu quả dưới đây.

1. Viên nén dài bao phim Arme-cefu 500

Arme-cefu 500 thuộc nhóm ETC, là viên thuốc chứa Cefuroxim được chỉ định sử dụng trong việc điều trị một số trường hợp nhiễm khuẩn.

Thành phần có chứa trong viên uống Arme-cefu 500

Mỗi viên nén chứa:

  • Hoạt chất: Cefuroxim …………………….………………………… 500mg
  • Tá dược: Avicel, Croscarmellose natri, Aerosil, Lauryl sulfat natri, DST, Polyplasdon XL,
    Bột talc, Magnesi stearat, Hydroxy propylmethyl cellulose, Polyethylen glycol
    6000, Titan dioxyd, nước cất, Ethanol 96%

Công dụng của thuốc uống Arme-cefu 500 chứa Cefuroxim

Arme-cefu 500 là  viên thuốc chứa Cefuroxim được chỉ định sử dụng trong việc điều trị một số trường hợp nhiễm khuẩn, cụ thể như sau:

  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
  • Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đồ loang do Borrelia burgdorferi

Liều dùng khuyến nghị để thuốc viên Arme-cefu 500 phát huy công dụng tốt

Thuốc được sử dụng bằng đường uống với liều lượng như sau:

  • Người lớn : uống 1⁄2 viên/ lần x 2 lần/ngày, có thể lên tới 2 viên/ ngày.
  • Uống liều duy nhất 2 viên trong bệnh lệu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng, hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ
  • Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, uống trong 20 ngày đối với bệnh Lyme mới mắc
  • Đối với bệnh nhân suy thận hoặc thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g/ngày

2. Bột pha tiêm Anikef Sterile 750mg

Anikef Sterile 750mg thuộc nhóm ETC, là thuốc chứa hoặc chất Cefuroxim, được chỉ định để điều trị một vài trường hợp nhiễm khuẩn.

Thành phần có chứa trong lọ thuốc bột pha tiêm Anikef Sterile 750mg

Mỗi lọ thuốc chứa:

  • Cefuroxime (dưới dạng Cefuroxime sodium) ………………………………. 750mg

Công dụng của lọ thuốc Anikef Sterile 750mg chứa Cefuroxim có tốt không?

Anikef Sterile 750mg là lọ thuốc bột pha tiêm chứa hoặc chất Cefuroxim, được chỉ định để điều trị một vài trường hợp nhiễm khuẩn, cụ thể:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp như: viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản do nhiễm khuẩn, viêm phổi nhiễm khuẩn, áp xe phổi và nhiễm khuẩn đường hô hấp sau khi phẫu thuật.
  • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như: viêm xoang, viêm amidan và viêm họng
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như: viêm bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang và nhiễm khuẩn đường tiểu không có triệu chứng
  • Nhiễm khuẩn mô mềm như: viêm mô tế bào, viêm quẳng, viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp như: viêm tủy xương và viêm khớp do nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn trong sản, phụ khoa, bệnh viêm xương chậu.
  • Bệnh lậu, đặc biệt trong trường hợp penicillin không có tác dụng
  • Các nhiễm khuẩn khác bao gồm nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn trong các trường hợp có nguy cơ cao như các phẫu thuật ở vùng bụng, vùng chậu, chỉnh hình, tim, phổi, thực quản và mạch máu.

Cách sử dụng Anikef Sterile 750mg để thuốc Cefuroxim phát huy công dụng hiệu quả

Cách dùng:

  • Tiêm bắp: Thêm 1 ml nước pha tiêm vào lọ 250 mg Cefuroxime Sodium hoặc 3 ml nước pha tiêm vào lọ 750 mg Cefuroxime. Lắc kỹ cho đến khi tạo được hỗn dich đồng nhất.
  • Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan Cefuroxime Sodium với một lượng nước pha tiêm như sau: ít nhất là 2 ml cho lọ 250 mg, ít nhất 6 ml cho lọ 750 mg và ít nhất 15 ml cho lọ 1.5 g. Để truyền tĩnh mạch nhanh (như là trong thời gian đến 30 phút, 1.5 g Cefuroxime có thể được hòa vào trong 50 ml nước pha tiêm. Các dung dịch này có thể tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc pha loãng với dịch truyền.
  • Cefuroxime sodium có thể pha loãng với hầu hết các dịch truyền tĩnh mach.

Liều dùng: Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sau, với liều lượng khác nhau trong việc điều trị các loại bệnh khác nhau: nhiễm khuẩn các chủng nhạy cảm, suy thận, viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm, bệnh lậu đã đề kháng penicillin, hoặc dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật. Liều lượng tiêm cũng khác nhau giữa thể trạng, độ tuổi các bệnh nhân khác nhau. Thuốc chỉ được dùng theo chỉ định của bác sĩ.

3. Viên thuốc uống Cefuroxim 500

Cefuroxim 500 thuộc nhóm ETC, là viên nén bao phim được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới.

Thành phần có trong thuốc Cefuroxim 500

Mỗi viên uống chứa:

  • Hoạt chất: Cefuroxim Axetil ………………………………… 500mg
  • Tá dược: Lactose, Cellulose vi tinh thể, Croscarmellose Sodium, Sodium Starch Glycolat, Acid Citric, Povidon K30, Silicon Dioxyd, Magnesi Stearat, Hypromellose, Polyethylen Glycol, Titan Dioxyd, Talc.

Tác dụng của viên thuốc Cefuroxim 500 trong việc trị bệnh là gì?

Cefuroxim 500 là viên nén được chỉ định dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới như:

  • Viêm tai giữa (do S. pneumoniae, H. Influenzae, M. Catarrhalis kể cả chủng sinh Beta – Lactamase hay do S. Pyogenes)
  • Viêm xoang tái phát, viêm Amiđan (do S. Pneumoniae, H. Influenzae)
  • Viêm họng tái phát do (S. Pyogenes, liên cầu Beta tan máu nhóm A)
  • Cơn bùng phát của viêm phế quản mãn tính hoặc viêm phế quản cấp có bội nhiễm (do S. Pneumoniae, H. Influenzae)
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
  • Bệnh không biến chứng và điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu

Hướng dẫn sử dụng viên thuốc Cefuroxim 500 để điều trị

Thuốc được sử dụng bằng đường uống với liều lượng gia giảm khác nhau trong việc điều trị các loại bệnh, cũng như là thể trạng bệnh nhân. Thuốc chỉ được dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Xem chi tiết tại đây

4. Thuốc bột pha tiêm Actixim

Actixim thuộc nhóm ETC, là thuốc chứa hoặc chất Cefuroxim, được chỉ định để điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, xương khớp.

Thành phần có chứa trong lọ thuốc bột pha tiêm Actixim

Mỗi lọ thuốc chứa:

  • Bột vô khuẩn cefuroxim natri tương đương cefuroxim hàm lượng 750 mg

Công dụng của lọ thuốc Actixim chứa Cefuroxim có tốt không?

Thuốc Actixim chỉ định điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn thể nặng niệu – sinh dục (kể cả bệnh lậu, đặc biệt khi penicilin không thích hợp), nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Ngoài ra, thuốc còn điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.

Cách sử dụng Actixim để thuốc Cefuroxim phát huy công dụng hiệu quả

Cách dùng:

  • Tiêm bắp:
    • Mỗi lọ 750 mg nên được pha với 3 ml nước vô khuẩn pha tiêm.
    • Lắc nhẹ để phân tán và rút toàn bộ lượng huyền dịch thu được để tiêm bắp sau.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    • Mỗi lọ 750 mg nên được pha với 8 ml nước vô khuẩn pha tiêm.
    • Dung dịch thu được dùng để tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc qua ống bộ dây tiêm truyền nếu bệnh nhân đang được truyền dịch.
    • Đối với truyền tĩnh mạch ngắn (như tối đa 30 phút), có thể hoà tan 1,5g trong 50 ml một trong các dịch truyền tĩnh mạch tương hợp (nước vô khuẩn pha tiêm, dextrose 5% pha tiêm).

Liều dùng: Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sau, với liều lượng gia giảm khác nhau trong việc điều trị các loại bệnh, cũng như là thể trạng bệnh nhân.

Xem chi tiết tại đây

Kết luận

Các THUỐC CEFUROXIM phía trên là những loại thuốc tốt và an toàn hiện nay. Thuốc được cấp phép lưu hành và sử dụng bởi Bộ y tế nên bạn có thể tin tưởng về hiệu quả của chúng. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị của Cefuroxim có được như mong đợi hay không phụ thuộc vào sự tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia. Mong rằng bạn có thể chọn được một loại viên uống hoặc thuốc bột pha tiêm Cefuroxim phù hợp từ bài viết trên.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về TOP 4+ thuốc Cefuroxim được sử dụng phổ biến năm 2020 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về TOP 4+ thuốc Cefuroxim được sử dụng phổ biến năm 2020 bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here