TOP 5+ thuốc gây tê được sử dụng phổ biến hiện nay

0
87

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: TOP 5+ thuốc gây tê được sử dụng phổ biến hiện nay. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Có bao nhiêu loại THUỐC GÂY TÊ đang được sử dụng hiện nay? Trong số đó, thuốc nào an toàn và hiệu quả tốt nhất? Ngoài công dụng làm tê mất cảm giác, các loại thuốc này có công dụng nào khác không và thành phần của chúng là gì? HiThuoc sẽ giới thiệu các thông tin chính xác về các loại thuốc gây tê tại chỗ ngay trong nội dung bên dưới đây.

Gây tê là một kỹ thuật y khoa phổ biến, nhằm mục đích làm mất cảm giác hoặc mất ý thức tạm thời giúp bệnh nhân không có cảm giác đau. Tuy nhiên, cũng giống nhiều kỹ thuật y khoa khác, gây tê cũng ẩn chứa nhiều rủi ro nhất định, có thể dẫn đến một vài biến chứng cho bệnh nhân, ví dụ như ngộ độc thuốc tê, dị ứng thuốc tê, hay sử dụng thuốc gây tê nồng độ cao, tiêm nhầm số lượng lớn thuốc gây tê hay có lẫn hóa chất trong thuốc gây tê làm xảy ra hiện tượng độc tính tại chỗ.

Trong bài viết hôm nay, HiThuoc sẽ giới thiệu về một vài thuốc gây tê phổ biến và cách thức hoạt động trong vùng an toàn của thuốc.

Danh sách các loại thuốc gây tê tốt thường được sử dụng hiện nay

THUỐC GÂY TÊ nào tốt và hiệu quả hiện nay bạn có thể lựa chọn sử dụng cho bản thân? Với sự đa dạng của các loại thuốc hiện nay thì chắc hẳn bạn đang có rất nhiều sự lựa chọn khi mua thuốc. Để không phải mất nhiều thời gian chọn lựa và đứng chờ để được giới thiệu ở các nơi bán thuốc, bạn có thể tham khảo các loại thuốc gây tê tại chỗ dưới đây.

1. Dung dịch thuốc tiêm

Novocain 3% là thuốc nhóm ETC, dùng để tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm gây tê.

Thành phần có trong ống thuốc pha tiêm gây tê Novocain 3%

Mỗi ống 2ml chứa:

  • Hoạt chất: Procain hydroclorid ………………………………………….. 60 mg
  • Tá dược: Sodium metabisulfit, Acid hydroclorid, Nước cất pha tiêm

Công dụng gây tê của thuốc Novocain 3% như thế nào?

Novocain 3% là ống thuốc tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm, dùng để gây tê tại chỗ, gây tê cột sống, phong bế dây thần kinh giao cảm hoặc dây thần kinh ngoại biên để làm giảm đau trong 1 số trường hợp.

Cách sử dụng và liều dùng của thuốc gây tê tại chỗ Novocain 3%

Gây tê tủy sống

Đối với vùng đáy chậu:

  • Tổng liều tiêm: 50mg
  • Vị trí tiêm: Đốt sống lưng thứ 4

Đối với vùng đáy chậu và chi dưới:

  • Tổng liều tiêm: 100mg
  • Vị trí tiêm: Giữa đốt sống lưng thứ 3 và thứ 4

Đối với vùng tới bờ sườn:

  • Tổng liều tiêm: 200mg
  • Vị trí tiêm: Giữa đốt sống lưng thứ 2, thứ 3 và thứ 4

Tốc độ tiêm của thuốc là 1ml trong 5 giây.

Gây tê tiêm thấm
  • Liều 350 – 600mg (tức 6-10 ống).
Phong bế thần kinh
  • Liều thường dùng là 500mg (8-9 ống)
  • Có thể dùng liều tối đa 1000mg(16-17 ống).
  • Để kéo dài tác dụng của procain trong những trường hợp gây tê tiêm thấm hoặc bế thần kinh ngoại vi có thể pha trộn adrenalin và dung dịch procain để cho nồng độ cuối cùng của adrenalin là 1/200000 hoặc 1/100.000.

2. Dung môi gây tê Lidocain 2%

Lidocain 2% thuộc nhóm ETC, được dùng để gây tê tại chỗ niêm mạc hoặc gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh.

Thành phần của thuốc tê Lidocain 2%

Mỗi ống thuốc 2ml chứa:

  • Lidocain hydroclorid …………………………………. 40mg
  • Tá dược: Natri clorid, Nước cất pha tiêm.

Dung dịch gây tê Lidocain 2% có tác dụng gì?

Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau đây:

  • Làm dung môi để hòa tan các loại thuốc tiêm đóng ở dạng bột hay pha loãng một số thuốc tiêm khác (nhằm mục đích giảm tác dụng gây đau của thuốc được hòa tan hoặc pha loãng).
  • Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi khám nghiệm, nội soi, đặt thiết bị kỹ thuật, hoặc tiến hành các thủ thuật khác và để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh.
  • Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh bao gồm gây tê thần kinh ngoại vi, gây tê hạch giao cảm.
  • Tiêm để điều trị cấp tính loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các
    thao tác kỹ thuật về tim như phẫu thuật tim hoặc thông tim.
  • Điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.

Sử dụng thuốc tiêm Lidocain 2% như thế nào để gây tê?

Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm truyền, với liều lượng cho từng mục đích như sau:

Gây tê từng lớp
  • Tiêm trực tiếp vào mô thuốc tiêm lidocain hydroclorid.
  • Khi không pha thêm adrenalin: Liều lidocain hydroclorid tới 4,5 mg/kg; khi có pha thêm adrenalin: có thể tăng liều này thêm một phần ba (7 mg/kg).
Gây tê phong bế vùng
  • Tiêm dưới da dung dịch lidocain hydroclorid
  • Nồng độ và liều lượng giống như gây tê từng lớp.
Gây tê phong bế thần kinh
  • Tiêm dung dịch lidocain hydroclorid vào hoặc gần dây thần kinh hoặc đám rối thần kinh ngoại vi có tác dụng gây tê rộng hơn so với những kỹ thuật nêu trên.
  • Để phong bế trong 2 – 4 giờ với liều khuyến cáo ở trên (xem gây tê từng lớp).
Điều trị cấp tính loạn nhịp thất
  • Dùng liều ban đầu 100 mg, tiếp theo cho liều 50 mg, cứ 8 phút một lần cho 3 lần.
  • Sau đó, có thể duy trì nồng độ ổn định trong huyết tương bằng tiêm truyền 1 – 4 mg/phút, để thay thế thuốc bị loại trừ do chuyển hóa ở gan.
  • Thời gian đạt nồng độ lidocain ở trạng thái ổn định là 8 – 10 giờ.

Xem thông tin chi tiết về thuốc Lidocain 2% tại đây

3. Thuốc gây tê trong phẫu thuật Bupivacaine Aguettant 5mg/ml

Bupivacaine Aguettant 5mg/ml thuộc nhóm ETC, được chỉ định để gây tê trong phẫu thuật, điều trị đau cấp và gây tê tủy sống.

Thành phần của thuốc tiêm gây tê Bupivacaine Aguettant 5mg/ml

Mỗi lọ 20ml thuốc chứa:

  • Bupivacain hydrochlorid monohydrat ………………………………… 105,54mg
  • Tá dược: natri chlorid, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm.

Công dụng gây tê của thuốc Bupivacaine Aguettant 5mg/ml

Thuốc được chỉ định trong gây tê với từng trường hợp như sau:

  • Gây tê trong phẫu thuật cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
  • Điều trị đau cấp cho người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ em trên 1 tuổi.
  • Gây tê tủy sống cho người lớn và trẻ em ở mọi lứa tuổi.

Cách sử dụng và liều lượng an toàn của thuốc

Bupivacaine Aguettant 5mg/ml được dùng theo đường tiêm với liều lượng thông thường:

  • Mũi tiêm đầu tiên ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
  • Liều cho trẻ em từ 1 đến 12 tuổi
  • Liều tro trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ em cho đường tiêm vào trong ống sống

Xem thêm chi tiết về thuốc gây tê Bupivacaine Aguettant 5mg/ml tại đây

4. Dung dịch tiêm Anaropin 5mg/ml gây tê

Anaropin 5mg/ml là dung dịch vô khuẩn, đẳng trương, đẳng áp. Đây là thuốc gây tê thuộc nhóm ETC.

Ống thuốc Anaropin 5mg/ml chứa những thành phần nào?

Mỗi ống tiêm 10ml chứa:

  • Ropivacaine Hydrochloride ……………………………………………… 50 mg
  • Tá dược: Natri Chloride, Natri Hydroxide/ Acid Hydrochloric (pH từ 4,0 đến 6,0), Nước pha tiêm.

Công dụng của thuốc tiêm gây tê Anaropin 5mg/ml

Anaropin 5mg/ml là thuốc được chỉ định gây tê đối với:

  • Phẫu thuật: gây tê ngoài màng cứng trong phẫu thuật, bao gồm cả mổ đẻ, gây tê nội tủy mạc (dưới màng nhện), phong bế thần kinh lớn, phong bế thần kinh ngoại biên và gây tê vùng có chọn lọc.
  • Giảm đau cấp: phong bế thần kinh ngoại biên và gây tê vùng có chọn lọc, phong bế thần kinh ngoại biên liên tục bằng cách truyền hoặc tiêm gián đoạn, giảm đau sau phẫu thuật hoặc giảm đau khi sinh.
  • Giảm đau cấp ở trẻ em (trong và sau phẫu thuật): phong bế ngoài màng cứng vùng thắt lưng cùng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ < 12 tuổi và truyền liên tục ngoài màng cứng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ <12 tuổi.

Cách thức sử dụng của thuốc tê Anaropin 5mg/ml

Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm truyền:

  • Thận trọng khi sử dụng để tránh tiêm nhầm vào mạch máu
  • Cẩn thận với tất cả các mức liều trước và trong quá trình tiêm
  • Tiêm chậm (tốc độ 25-50 mg/phút) toàn bộ số thuốc hoặc chia thành các liều nhỏ hơn và duy trì liên tục cho bệnh nhân
  •  Khi tiêm liều cao ngoài màng cứng, nên thử trước với liều 3-5 ml Lidocaine (Lignocaine) + Adrenaline (Epinephrine) [(Xylocaine 2% với Adrenaline (Epinephrine)] 1:200,000.

Việc tiêm nhầm vào mạch máu có thể gây tăng nhịp tim trong một thời gian ngắn, tiêm nhằm nội tủy mạc có thể gây ra các dấu hiệu phong bế tủy sống. Nếu xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc, cần ngừng tiêm ngay lập tức.

Xem thêm chi tiết về dung dịch tiêm truyền Anaropin 5mg/ml

5. Kem bôi gây tê Xylocream

Xylocream thuộc nhóm ETC, là thuốc gây tê tại chỗ dưới hình thức tuýp kem bôi.

Thành phần có trong tuýp thuốc gây tê Xylocream

Mỗi gram thuốc gel chứa:

  • Lidocain ……………………………………………. 25 mg
  • Prilocain ……………………………………………. 25 mg
  • Tá dược: Dầu thầu đầu polyoxyl 40 hydrat hóa, Carbomer, Natri hydroxyd, nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc kem Xylocream

Thuốc Xylocream được dùng để gây tê trong các trường hợp:

  • Đặt kim luồn tĩnh mạch hoặc lấy mẫu máu
  • Phẫu thuật bề mặt
  • Phẫu thuật da trên vùng da lớn mới được cạo
  • Niêm mạc đường sinh dục
  • Ổ loét ở chân để tạo thuận lợi khi làm sạch hay mở ổ

Đối với trẻ em, thuốc được sử dụng với tác dụng gây tê bề mặt da khi đặt kim như kim luồn hoặc lấy mẫu máu và khi phẫu thuật bề mặt. Xylocream cũng được chỉ định cho trẻ em bị viêm da dị ứng trước khi nạo các nốt viêm.

Sử dụng thuốc tê bôi Xylocream như thế nào?

Thuốc được sử dụng bằng cách bôi ngoài da với liều như sau:

Xem thêm chi tiết về thuốc Xylocream tại đây

Kết luận

Danh sách 5+ THUỐC GÂY TÊ phía trên là những loại thuốc tốt và phổ biến hiện nay. Thuốc được cấp phép lưu hành và sử dụng bởi Bộ y tế nên bạn có thể tin tưởng về hiệu quả của chúng. Tuy nhiên, hiệu quả gây tê là mức độ an toàn của thuốc có như mong đợi hay không hay không phụ thuộc vào tay nghề và sự cẩn thận của các y tá, bác sĩ hoặc chuyên gia. Mong rằng bạn có thể trang bị cho mình kiến thức về các thuốc gây tê từ bài viết trên.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về TOP 5+ thuốc gây tê được sử dụng phổ biến hiện nay và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về TOP 5+ thuốc gây tê được sử dụng phổ biến hiện nay bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here