Vitamin P ( Rutin ) – Giới thiệu, Công dụng, Tác dụng, Dược lý | Trị Xơ vữa mạch máu, chống tai biến mạch máu

0
53

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Vitamin P ( Rutin ) – Giới thiệu, Công dụng, Tác dụng, Dược lý | Trị Xơ vữa mạch máu, chống tai biến mạch máu. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Nó có thể ngăn ngừa vitamin C bị hư hại do quá trình oxy hóa và tăng cường tác dụng của vitamin.

Nhiều chuyên gia dinh dưỡng nhận định rằng cứ 500 mg vitamin C nên uống ít nhất 100 mg bioflavonoid ( chứa vitamin P ) cùng lúc nó sẽ giúp tăng cường tổng hợp vitamin C .

Vitamin P ( rutin ) có trong lê gai, cam, chanh, mơ, anh đào, hoa hồng, bắp cải tím và bột kiều mạch.

GIỚI THIỆU KHOA HỌC – Vitamin P

1.Khái niệm

Tên khoa học: Vitamin P

Tên khác: Rutin

Đặc điểm: Tinh thể màu vàng

Công thức hóa học: C27H30O16

  • Vitamin P (còn được gọi là rutin, công thức hóa học: C. 27. H. 30. O. 16.) bao gồm các loại bioflavonoid có múi, rutin và doperetetin. Tinh thể màu vàng, hòa tan trong ethanol và acetone.
  • Vitamin tổng hợp thường chứa vitamin P, cũng hòa tan trong nước. Nó có thể ngăn ngừa vitamin C bị oxy hóa và phá hủy, và tăng cường tác dụng của vitamin C.

2. Tính chất và tác dụng dược lý

a. Tính chất

  • Tinh thể màu vàng hoặc hơi xanh kim hoặc bột.
  • Thường chứa 3 phân tử nước tinh thể, sấy khô ở 95-97 ° C làm mất 2 phân tử nước tinh thể và trở nên khan ở 110 ° C và 1.33kPa trong 2 giờ. 125 ° C chuyển sang màu nâu
  • Nó trở thành nhựa dẻo ở 195-197 ° C, phân hủy ở 214-215 ° C và chất khan dễ dàng hấp thụ độ ẩm. 1g có thể hòa tan trong nước 8L, 200ml nước sôi, 7ml metanol sôi.
  • Nó có thể hòa tan trong pyridine, formamide và dung dịch kiềm, và ít tan trong ethanol và acetone và ethyl acetate, gần như không hòa tan trong nước, chloroform, ether, benzen, carbon disulfide và ether dầu khí.
  • Dung dịch loãng có màu xanh khi gặp clorua sắt. Không có mùi, tối dần dưới tác dụng của ánh sáng.

B. Tác dụng dược lý

  • Vitamin P được sử dụng để điều trị bệnh đốm tím với tăng tính thấm mao mạch.
  • Bởi vì ớt đỏ (ớt bột) và nước chanh tốt hơn vitamin C
  • Sau đó, người ta đã thấy rằng các tinh thể được phân lập từ chanh là hesperitin của glycoside (7-rutinoside) – và quercetin (3 -Rutin glycoside) -một hỗn hợp của glycoside rutin, các flavonoid cũng có tác dụng tương tự.
Vì sao được gọi là vitamin P ?
  • Những tác dụng này không phải là quá nhiều như vitamin, mà ta có thể gọi nó là dược lý.
  • Nó không được coi là một loại vitamin độc lập, mà là một chất tương tự như vitamin.
  • Nói đúng ra, nó không phải là vitamin thực sự, nhưng nó thường được phân loại là vitamin.
  • Vitamin P là một loại vitamin tan trong nước và không thể được tổng hợp bởi cơ thể, vì vậy nó phải được lấy từ thực phẩm. Nó là một chất không thể thiếu trong quá trình tiêu hóa và hấp thu vitamin C.
  • Nó có thể làm giảm sự mong manh của các mạch máu, giảm tính thấm của mạch máu, tăng cường hoạt động của vitamin C và ngăn ngừa các bệnh như xuất huyết não, xuất huyết võng mạc và ban xuất huyết.
  • Vitamin P làm giảm sự phá huỷ của adrenalin trong cơ thể. Đồng thời Parrot cũng phát hiện rằng adrenalin cũng có tác dụng tăng sức chiụ đựng của mao mạch, nhưng tác dụng này đối với huyết áp lại không giống, cần tiêm 10-30 phút trước thì tác dụng mới xuất hiện và kéo dài vài giờ. Do đó Parrot cho rằng vitamin P cản trở sự phá huỷ của adrenalin trong cơ thể vì thế sức chịu đựng của mao mạch được tăng cường.

3. Công dụng

Trị bệnh về xơ vữa mạch máu
  • Chữ P là chữ đầu của chữ Permeabilite nghĩa là thấm. ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)…
  • Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch.
  • Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch đễ đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chỉ cho rằng do thiếu vitamin C mà có, gần đây mới phát hiện sự liên quan đối với vitamin P.
  • Có thể củng cố thành mao mạch và ngăn ngừa bầm tím. Nó rất hữu ích cho việc phòng ngừa và điều trị chảy máu nướu răng, cũng như điều trị phù nề hoặc chóng mặt do các bệnh về tai trong.
Tăng cường Vitamin C
  • Nhiều chuyên gia dinh dưỡng nhận định rằng cứ 500 mg vitamin C nên uống ít nhất 100 mg bioflavonoid. Để tăng cường sức mạnh tổng hợp của họ.
  • Vitamin P có trong cam, chanh, mơ, anh đào, hoa hồng và bột kiều mạch.
  • Tác dụng phụ của nó vẫn chưa được xác định, nhưng người ta thường tin rằng liều quá cao có thể gây ra tiêu chảy.
  • Thuốc vitamin.
  • Nó được sử dụng để ngăn ngừa xuất huyết não tăng huyết áp, xuất huyết võng mạc tiểu đường và xuất huyết xuất huyết, vv Nó cũng được sử dụng như chất chống oxy hóa thực phẩm và sắc tố.
  • Tăng sức đề kháng với các bệnh truyền nhiễm;
  • Giúp ngăn ngừa và điều trị chảy máu nướu;
  • Ngăn ngừa vitamin C khỏi bị oxy hóa

4. Liều dùng

Lượng khuyến cáo hằng ngày của các chuyên gia:

  • Mặc dù lượng khuyến cáo không được xác định
  • Nhưng nhiều chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng cứ 500 mg vitamin C thì nên uống ít nhất 100 mg vitamin P.
  • Vitamin P và Vitamin C có tác dụng cộng hưởng

5. Nguồn thực phẩm.

  • Trái cây họ cam quýt, quả mơ, chà là, anh đào, cà tím, kiều mạch, trà, bắp cải tím, v.v.

6.  Chủ trị

  • Xơ vữa mạch máu

7. Sử dụng quá liệu

  • Tác dụng phụ của nó vẫn chưa được xác định, nhưng một số chuyên gia nhận định rằng liều quá cao có thể gây ra tiêu chảy.

Hướng dẫn sử dụng thuốc có Vitamin P

Trên thị trường Việt Nam hiện nay có các loại thuốc Vitamin P như

Rutin-Vitamin C®

Cách sử dụng:

  • Theo hướng dẫn sử dụng của Bác Sĩ

Liều dùng:

  • 20 ~ 40mg / lần, 3 lần / ngày.
  • Viên nén rutin hỗn hợp: uống: 1 đến 2 viên / lần, 3 lần / ngày.

KẾT LUẬN:

Thuốc được cấp phép và lưu hành sử dụng bởi Bộ Y Tế nên bạn có thể tin tưởng về hiệu quả của chúng. Tuy nhiên, thuốc hiệu quả hay không phụ thuộc vào sự tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Các bạn đừng quên cập nhật các thông tin về sức khỏe tại HiThuoc, bạn nhé!

Nguồn : www.baike.baidu.com , drugbank
Người dịch: Vương Tử Long

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Vitamin P ( Rutin ) – Giới thiệu, Công dụng, Tác dụng, Dược lý | Trị Xơ vữa mạch máu, chống tai biến mạch máu và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Vitamin P ( Rutin ) – Giới thiệu, Công dụng, Tác dụng, Dược lý | Trị Xơ vữa mạch máu, chống tai biến mạch máu bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here