[Xạ Can] – Cây Mọc Hoang Trị Bách Bệnh hiệu quả

0
41

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: [Xạ Can] – Cây Mọc Hoang Trị Bách Bệnh hiệu quả. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Theo tài liệu cổ, Xạ Can có vị đắng, tính hàn, hơi độc, vào hai kinh can và phế. Có tác dụng thanh hỏa, giải độc, tán huyết, tiêu đờm. Dùng chữa yết hầu sưng đau, đờm nghẽn ở cổ họng. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

1. Thông tin khoa học:

  • Tên Tiếng Việt: Rẻ quạt, Xạ can, Lưỡi đồng
  • Tên khoa học:  Belamcanda chinensis
  • Họ:  La Dơn (  Iridaceae )

2. Mô tả Cây

  • Xạ can là một loại cỏ sống dai, có thân rễ mọc bò. Thân có lá mọc thẳng đứng, có thể cao tới 1m. Lá hình mác, hơi có bẹ, dài 20-40cm, rộng 15-20cm. Cụm hoa dài 20-40cm, cuống gầy mềm. Hoa có cuống, bao hoa có 6 cánh màu vàng cam đỏ, điểm những đốm tía. Quả nang hình trứng, có 3 van, dài 23-25mm, hạt xanh đen, hình cầu bóng, đường kính 5mm.
  • Mọc hoang và được trồng làm cảnh ở khắp nơi.
  • Rễ Xạ can cong queo, có đốt ngắn, mầu vàng nhạt hoặc vàng nâu, ruột trắng. Chất cứng, vị thơm.

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

  • Mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam. Có khi được trồng làm cảnh. Ngoài ra, còn mọc ở Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin.

Thu hoạch

  • Đào rễ và thân rễ vào mùa xuân hoạc mùa thu. Rửa sạch, cắt bỏ rễ con phơi hay sấy khô, khi dùng, ngâm nước gạo một hai ngày cho mềm, thái mỏng phơi hay sấy khô mà dùng dần.

Bộ phận dùng

  • Thường dùng Thân Rễ.

Chế biến

  • Lấy nước ngâm mềm, thái nhỏ, phơi khô (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Dùng tươi: rửa sạch, gĩa với ít muối, ngậm. Dùng khô: mài thành bột trong bát nhám, uống với nước (Dược liệu Việt Nam).

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

  •  Irigenin (Hồ Hiểu Lan, Trung Dược Thông Báo 1982, 7 (1): 29).
  •  Tectorigenin, Tectoridin (Ngô Ác Tây, Dược Học Học Báo 1992, 27 (1): 64).
  •  Belamcanidin, Methylirisolidone, Iristectoriginin A (Yamaki M và cộng sự, Planta Med 1990, 56 (3): 335).
  •  Irisflorentin (Từ Ác Cương, Dược Học Học Báo 1983, 18 (12): 969).
  •  Iridin (Kukani N và cộng sự, C A 1951, 45: 820b).
  •  Noririsflorentin (Woo W S và cộng sự, Phytochemistry 1993, 33 (4): 939)

B. Tác dụng dược lý

Tác dụng và Liều dùng .

  • Tác dụng chống nấm và virus: Chích liều cao dung dịch Xạ can, in vitro thấy có tác dụng ức chế nhiều loại nấm da. Thuốc cũng có tác dụng chống virus hô hấp (Trung Dược Học).
  • Tác dụng đối với nội tiết; Dích chiết và cồn chiết xuất Xạ Can cho uống hoặc chích đều có kết quả làm tăng tiết nước miếng. Thuốc chích có tác dụng nhanh và dài hơn (Trung Dược Học).
  • Tác dụng giải nhiệt: Cho chuột đang sốt cao uống nước sắc Xạ can, thấy có tác dụng giải nhiệt (Ngô Trạch Phương, Trung Dược Dược Lý Dữ Lâm Sàng 1990, 6 (6): 28).
  • Tác dụng kháng viêm (Fukuyama Y và cộng sự, Chem Pharm Bull 1991, 39 (7): 1877).
  • Tác dụng khứ đờm: cho chuột nhắt uống nước sắc Xạ can, thấy hô hấp tăng, tống đờm ra mạnh hơn (Ngô Trạch Phương, Trung Dược Dược Lý Dữ Lâm Sàng 1985, (1): 153).

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Công dụng và tính vị

  • Theo tài liệu cổ, xạ can có vị đắng, tính hàn, hơi độc, vào hai kinh can và phế. Có tác dụng thanh hỏa, giải độc, tán huyết, tiêu đờm.
  • Dùng chữa yết hầu sưng đau, đờm nghẽn ở cổ họng.
  • Xạ can còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi nhân dân. Chủ yếu làm thuốc chữa viêm cổ họng, vùng amiđan bị sưng mủ, đau cổ.
  • Nói chung xạ can được coi là một vị thuốc quý chữa mọi bệnh về cổ họng.
  • Ngoài ra còn là một vị thuốc chữa sốt, đại tiểu tiện không thông, sưng vú tắc tia sữa, chữa kinh nguyệt đau đớn, thuốc lọc máu. Có nơi còn dùng chữa rắn cắn:
  • Nhai nuốt lấy nước, bã đắp lên nơi rắn cắn.

Kiêng kỵ

  •  Phàm người tỳ vị hư hàn không dùng được.

Liều dùng

  • Ngày dùng 3-6g dưới dạng thuốc sắc. Hoặc giã củ tươi 10-20g với vài hạt muối, vắt lấy nước, ngậm nuốt dần. Bã đắp ở ngoài.

Bài thuốc sử dụng

1/ Bài thuốc chữa tắc cổ họng:

  • Xạ can 4g, hoàng cầm 2g, sinh cam thảo 2g, cát cánh 2g.
  • Các vị tán nhỏ, dùng nước lã đun sôi để nguội mà chiêu thuốc.
  • Bài thuốc này có tên là “đoạt mệnh tán” nghĩa là cướp lại tính mệnh đã nguy cấp.

2/ Ôn phế hóa đàm, chỉ khái, định suyễn:

  • Xạ can 12 g, Ma hoàng 12 g, Tử uyển 12 g, Khoản đông hoa 12 g, Sinh khương 12 g, Bán hạ 12 g, Tế tân 4 g, Ngũ vị tử 6 g, Đại táo 3 quả.
  • Sắc nước chia 3 lần uống trong ngày.

3/ Bài thuốc chữa các triệu chứng báng bụng to, nước óc ách, da đen xạm:

  • Xạ can tươi, giã nhỏ, vắt lấy nước uống, hễ thấy lợi tiểu tiện thì thôi.

4/ Trị thủy cổ, bụng to như cái trống, trong bụng kêu óc ách, da xám đen:

  • Quỉ phiến căn (Xạ can), gĩa vắt lấy nước cốt, uống 1 chén thì sẽ tiêu tiểu xuống thông ngay (Trửu Hậu phương).

5/ Trị âm sán sưng đau, đau như kim đâm vào hông sườn:

  • Xạ can sống, gĩa nát, vắt lấy nước cho uống, hễ đi tiểu được là khỏi. Hoặc dùng Xạ can tán bột làm viên cũng tốt (Trửu Hậu phương).

6/ Trị ghẻ lở do trúng phải xạ độc:

  • Xạ can, Thăng ma, đều 80g,sắc với 3 chén nước, uống nóng, bã đắp vết thương (Tập Nghiệm phương).

7/ Trị hầu tý (họng sưng đau):

  • Xạ can, thái ra, mỗi lần dùng 20g, sắc với 1,5 chén nước còn 8 phân, bỏ bã, cho ít mật vào, uống (Xạ Can Thang – Thánh Tế Tổng Lục).

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn , tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về [Xạ Can] – Cây Mọc Hoang Trị Bách Bệnh hiệu quả và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về [Xạ Can] – Cây Mọc Hoang Trị Bách Bệnh hiệu quả bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here