Thuốc Eliquis 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
48
thuoc-eliquis-5mg-la-gi

Thuốc Eliquis 5mg là gì? HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Eliquis 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Eliquis là gì?

  • Thuốc Eliquis phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân, phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi ở người lớn và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi.

Thông tin cơ bản thuốc Eliquis

  • Tên biệt dược: Eliquis.
  • Dạng trình bày: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Thuốc Eliquis được đóng gói thành hai dạng: Hộp chứa 2 vỉ PVC/PVDC x 10 viên nén bao phim. Hộp chứa 6 vỉ PVC/PVDC x 10 viên nén bao phim.
  • Phân loại: Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.
  • Số đăng ký: VN2-616-17.
  • Thời hạn sử dụng thuốc Eliquis: Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.
  • Nơi sản xuất: Thuốc được sản xuất tại Bristol-Myers Squibb Manufacturing Company – USA.

Thành phần thuốc Eliquis

Mỗi viên nén bao phim 5 mg chứa 100.5 mg Lactose.

Tá dược vừa đủ 1 viên bao gồm:

  • Lõi viên: Lactose khan, Cellulose vi tinh thể, Natri Croscarmellose, Natri Lauryl Sulfat, Magnesi Stearat.
  • Vỏ bao phim: Lactose Monohydrat, Hypromellose, Titan Dioxid, Triacetin, và Oxid sắt đỏ.

Công dụng của thuốc Eliquis trong việc điều trị bệnh

Eliquis được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

  • Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (Venous Thromboembolic Events – VTE) ở bệnh nhân trưởng thành đã trải qua phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khớp gói theo chương trình.
  • Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF), có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, như trước đó đã bị đột quỵ hoặc thiếu máu não cục bộ tạm thời (TIA); tuổi ≥ 75; tăng huyết áp; đái tháo đường; suy tim có triệu chứng.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE) và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Eliquis

thuoc-eliquis-5mg-la-gi-cong-dung-lieu-dung
thuoc-eliquis-5mg-la-gi-cong-dung-lieu-dung

Cách sử dụng

  • Dùng đường uống.
  • Eliquis nên được uống với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Với bệnh nhân không thể nuốt cả viên nén, viên nén Eliquis có thể được nghiền nát và khuấy vào nước, hoặc Dextrose 5% trong nước (D5W), hoặc nước táo hoặc trộn với táo xay nhuyễn và dùng ngay qua đường uống.
  • Ngoài ra, viên nén Eliquis có thể được nghiền nát và khuấy vào 60 ml nước hoặc D5W và cho dùng ngay qua ống thông mũi dạ dày.
  • Viên nén Eliquis được nghiền nát bền trong nước, D5W, nước táo, và táo xay nhuyễn trong tối đa 4 giờ.

Đối tượng sử dụng thuốc Eliquis

  • Thuốc dành cho người lớn và người cao tuổi.

Liều dùng thuốc

Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTEp):

  • Liều Apixaban khuyến nghị là 2.5 mg đường uống ngày 2 lần. Liều đầu tiên nên dùng 12 đến 24 giờ sau phẫu thuật. Bác sĩ có thể xem xét các lợi ích tiềm năng của thuốc chống đông máu dùng trước đó để dự phòng biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cũng như rủi ro bị xuất huyết sau phẫu thuật khi quyết định về thời gian cho dùng thuốc trong khung thời gian này.
  • Ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật thay thế khớp háng: Thời gian điều trị khuyến nghị là 32 đến 38 ngày.
  •  Ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật thay thế khớp gối: Thời gian điều trị khuyến nghị là 10 đến 14 ngày.

Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF):

  • Liều Apixaban khuyến nghị là 5 mg đường uống ngày 2 lần.
  • Giảm liều dùng: Liều dùng Apixaban được khuyến nghị là 2,5 mg đường uống ngày hai lần ở bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim và có ít nhất hai trong những đặc điểm sau đây: tuổi ≥ 80, trọng lượng cơ thể ≤ 60 kg, hoặc Creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L). Điều trị nên được duy trì lâu dài.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), điều trị tắc mạch phổi (PE) và phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTEt)

Lịch dùng thuốc

Liều dùng hằng ngày tối đa

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE)

10 mg ngày hai lần trong 7 ngày đầu tiên 20 mg
Sau đó là 5 mg ngày 2 lần

10 mg

Ngăn ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và/hoặc tắc mạch phổi (PE) sau khi hoàn tất 6 tháng điều trị DVT hoặc PE

2.5 mg ngày hai lần

5 mg

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều thuốc Eliquis ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 15-29 mL/phút), áp dụng các khuyến nghị sau đây:

Để phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khớp gối theo chương trình (VTEp), để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), điều trị tắc mạch phổi và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi (VTEt), Apixaban phải được sử dụng thận trọng.

Để phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF):

  • Bệnh nhân nên dùng liều thấp hơn của Apixaban là 2,5 mg ngày hai lần.
  • Bệnh nhân có Creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L) và có tuổi ≥ 80 hoặc cân nặng ≤ 60 kg cũng nên dùng liều thấp hơn của Apixaban là 2,5 mg ngày hai lần.

Ở các bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 15 mL/phút, hoặc ở bệnh nhân trải qua lọc máu, chưa có kinh nghiệm lâm sàng do đó Apixaban không được khuyến nghị.

Suy gan

Thuốc Eliquis này nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình  Không phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình.

Người cao tuổi

  • Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTEp) và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, điều trị tắc mạch phổi và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi (VTEt).
  • Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Eliquis

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang bị xuất huyết đáng kể về mặt lâm sàng.
  • Bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
  • Tổn thương hoặc ở tình trạng được coi là có yếu tố nguy cơ đáng kể gây xuất huyết nghiêm trọng. Điều này có thể bao gồm viêm loét đường tiêu hóa hiện tại hoặc gần đây, sự hiện diện của u ác tính có nguy cơ xuất huyết cao, tổn thương não hoặc cột sống gần đây, phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt gần đây xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản đã biết hoặc nghi ngờ, dị dạng động tĩnh mạch, phình mạch máu hoặc dị dạng mạch nội cột sống hoặc nội sọ nghiêm trọng.

Tác dụng phụ của thuốc Eliquis

Phân loại theo hệ cơ quan

Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh ở bệnh nhân trưởng thành đã trải qua phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khớp gói theo chương trình (VTEp) Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF)

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE) và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi ở người lớn

Thuốc Eliquis làm rối loạn máu và hệ bạch huyết

Thiếu máu

Thường gặp

Giảm tiểu cầu

Ít gặp

Rối loạn hệ miễn dịch

Quá mẫn, phù do dị ứng và sốc phản vệ

Hiếm gặp

Ít gặp

Ngứa

Ít gặp Ít gặp

Ít gặp

Rối loạn hệ thần kinh

Xuất huyết não

Ít gặp

Hiếm gặp

Rối loạn mắt

Xuất huyết ở mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc) Hiếm gặp Thường gặp

Ít gặp

Rối loạn mạch máu

Thuốc Eliquis làm xuất huyết, tụ máu Thường gặp Thường gặp

Thường gặp

Hạ huyết áp (bao gồm hạ huyệt áp do thủ thuật)

Ít gặp
Xuất huyết trong ổ bụng

Ít gặp

Thuốc Eliquis gây rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Chảy máu cam Ít gặp Thường gặp

Thường gặp

Ho ra máu

Hiếm gặp Ít gặp Ít gặp
Xuất huyết đường hô hấp Hiếm gặp

Hiếm gặp

Rối loạn tiêu hóa

Buồn nôn Thường gặp

Xuất huyết tiêu hoá

Ít gặp Thường gặp

Thường gặp

Xuất huyết do trĩ, xuất huyết miệng

Ít gặp
Xuất huyết trực tràng, chảy máu chân răng Hiếm gặp Thường gặp

Thường gặp

Rối loạn da và mô dưới da

Phát ban da

Ít gặp

Rối loạn thận và tiết niệu

Tiểu tiện ra máu

Ít gặp Thường gặp

Thường gặp

Xử lý khi quá liều thuốc Eliquis

  • Nếu có chuyên gia tại cơ sở, nên xem xét tham khảo ý kiến của họ về đông máu trong trường hợp xuất huyết nghiêm trọng. Thẩm tách máu làm giảm 14% AUC của Apixaban ở các đối tượng mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), khi một liều đơn Apixaban 5 mg được cho dùng qua đường uống.
  • Do đó, thẩm tách máu nhiều khả năng không phải là một cách hiệu quả để kiểm soát quá liều Apixaban.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Eliquis

  • Nếu quên dùng 1 liều thuốc, bệnh nhân cần uống Eliquis ngay và sau đó tiếp tục dùng ngày 2 lần như trước đó.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Eliquis

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

  • Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Eliquis

Nơi bán thuốc

  • Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

  • Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Eliquis

Dược lực học

  • Apixaban là một chất ức chế mạnh. dùng qua đường uống,ức chế trực tiếp, thuận nghịch và có tính chọn lọc cao vị trí tác dụng của yếu tố Xa. Apixaban không đòi hỏi phải có Antithrombin III để có tác dụng chống đông máu.
  • Apixaban ức chế yếu tố Xa tự do và yếu tố Xa đã gắn huyết khối và hoạt tính của Prothrombinase. Apixaban không có tác dụng trực tiếp lên kết tập tiểu cầu nhưng gián tiếp ức chế kết tập tiểu cầu khởi phát bởi Thrombin.

Dược động học

  • Apixaban được thải trừ qua nhiều con đường. Ở liều Apixaban dùng trên người, khoảng 25% được thải trừ ở dạng các chất chuyển hóa, với phần lớn được đào thải qua phân. Thải trừ Apixaban qua thận chiếm khoảng 27% tổng lượng thanh thải.
  • Thải trừ thêm qua mật và trực tiếp qua ruột được quan sát thấy lần lượt trong các nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng. Apixaban có độ thanh thải tổng cộng khoảng 3,3 L/giờ và thời gian bán thải khoảng 12 giờ.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu về việc dùng Apixaban trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính đối với chức năng sinh sản. Apixaban không được khuyến cáo dùng trong thời gian mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Việc Apixaban và các chất chuyển hóa của nó có tiết qua sữa người hay không chưa được xác định. Dữ liệu sẵn có trên động vật cho thấy Apixaban có tiết qua sữa. Nguy cơ cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không thể được loại trừ. Cần quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng/tránh dùng liệu pháp Apixaban.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

  • Eliquis không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eliquis 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Eliquis 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.


Tài liệu tham khảo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here