Thuốc Aminophylline Injection “Oriental”: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
67

Hithuoc chia sẻ thông tin về Aminophylline Injection “Oriental” điều trị hen phế quản. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Aminophylline Injection “Oriental” phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Aminophylline Injection “Oriental” là gì?

Thuốc Aminophylline Injection “Oriental” là thuốc ETC là thuốc chỉ định để điều trị hen phế quản, con ngừng thở ở trẻ thiếu tháng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Aminophylline Injection “Oriental”.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Aminophylline Injection “Oriental” được đóng gói theo hộp 5 ống x 10ml.

Phân loại

Thuốc Aminophylline Injection “Oriental” thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-16811-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Aminophylline Injection “Oriental” có thời hạn sử dụng trong 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Oriental Chemical Works Inc – Đài Loan.

Thành phần của thuốc Aminophylline Injection “Oriental”

Mỗi ống tiêm (10ml) của Aminophylline Injection “Oriental” chứa:

  • Theophyllin Ethylenediamin với hàm lượng là 250mg.
  • Nước cất vừa đủ với hàm lượng là 10ml.

Công dụng của thuốc Aminophylline Injection “Oriental” trong việc điều trị bệnh

Công dụng của thuốc Aminophylline Injection “Oriental” là:

  • : Aminophylin điều trị cơn hen nặng không đáp ứng nhanh với thuốc phun mù kích thích beta. Điều thiết yếu là phải định lượng nồng độ theophylin huyết tương nếu dùng aminophylin cho người bệnh vừa mới dùng chế phẩm theophylin uống.
  • Con : Aminophylin dùng để xử trí cơn ngừng thở tái diễn ở trẻ thiếu tháng (cơn ngừng thở lâu trên 15 giây, kèm theo tim đập chậm và xanh tím). Vì tính chất độc tiềm tàng, phải cân nhắc cẩn thận khi dùng thuốc cho trẻ dưới 1 năm tuổi và nếu dùng, phải bảo tồn liều đầu tiên và liều duy trì (đặc biệt liều duy trì).

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc được dùng theo 2 dạng:

  • Tiêm tĩnh mạch rất chậm (trong vòng 20 – 30 phút) không pha loãng.
  • Tiêm truyền chậm tĩnh mạch, sau khi đã pha vào một lượng lớn dịch truyền (tốc độ truyền không quá 25 mg/phút).

Đối tượng sử dụng

Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng (tính theo aminophyllin)

Nồng độ điều trị của theophyllin trong huyết tương là 10-20 mg/l, phải tiến hành đo nồng độ của theophylline trong huyết tương 4-6 giờ sau khi bắt đầu tiêm truyền tĩnh mạch do khoảng cách hẹp giữa liều điều trị và liều gây độc.

–    Trị cơn ngừng thở ở trẻ thiếu tháng: Liều nạp 5 mg/kg. Tiêm tĩnh mạch: Liều đầu tiên, tốc độ truyền tĩnh mạch duy trì:

  •  Trẻ sơ sinh 24 ngày tuổi: 0.10 mg/kg/giờ.
  •  Trên 24 ngày tuổi: 0.15 mg/kg/giờ.

–     Trị co thắt phế quản cấp ở trẻ em và người lớn: Liều nạp: Người lớn và trẻ em: 6 mg/kg, tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 20-30 phút. Tốc độ truyền tối đa: 25mg/phút. Liều duy trì: 0.5-0.7mg/kg/giờ, liều duy trì được điều chỉnh theo nồng độ theophyllin trong huyết tương. Trẻ em dưới 12 tuổi: 1.0mg/kg/giờ, liều duy trì được điều chỉnh theo nồng độ theophyllin huyết tương.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Aminophylline Injection “Oriental”

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với đối tượng sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với các xanthin hoặc bất cứ một thành phần nào của chế phẩm thuốc.
  • Bệnh nhân bị bệnh loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, co giật, động kinh không kiểm soát được.

Xử lý khi quá liều

Dấu hiệu:

Ngộ độc theophylin có nhiều khả năng xảy ra nhất khi nồng độ theophylin huyết thanh vượt quá 20 microgam/ml.

– Triệu chứng:

  • Chán ăn, buồn nôn và thỉnh thoảng nôn, ỉa chảy, mất ngủ, kích thích, bồn chồn và nhức đầu thường xảy ra.
  • Ngoài ra còn có những triệu chứng phân biệt về ngộ độc theophylin có thể gồm hành vi hưng cảm kích động, nôn thường xuyên, khát cực độ, sốt nhẹ, ù tai, đánh trống ngực và loạn nhịp.
  • Co giật có thể xảy ra mà không có những triệu chứng báo trước khác về ngộ độc và thường dẫn đến tử vong. Việc tiêm tĩnh mạch aminophylin cho người bệnh đã dùng theophylin uống có thể gây loạn nhịp chết người.

Điều trị:

  • Nếu co giật không xảy ra khi bị quá liều cấp tính, phải loại thuốc khỏi da dày ngay bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, sau đó cho uống than hoạt và thuốc tẩy.
  • Khi người bệnh hôn mê, co giật, hoặc không có phản xạ hầu, có thể rửa dạ dày nếu người bệnh được đặt một ống nội khí quản để tránh hít sặc dịch dạ dày vào đường hô hấp. Khi người bệnh đang trong cơn co giật, trước hết phải làm thông thoáng đường thở và cho thở oxygen, có thể điều trị cơn co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam 0,1 – 0,3 mg/kg, tối đa đến 10mg.

Cần phục hồi cân bằng nước và điện giải. Trong những tình huống đe dọa sự sống, có thể dùng phenothiazin đối với sốt cao khó chữa và propranolol đối với chứng tim đập quá nhanh. Nói chung, theophylin được chuyển hóa nhanh và không cần thẩm tách máu. Ở người có suy tim sung huyết hoặc bệnh gan, thẩm tách máu có thể làm tăng thanh thải theophylin gấp 2 lần.

Cách xử lý khi quên liều

Cần thông báo cho bác sỹ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Aminophylline Injection “Oriental”

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều dùng:

  • Theophylin gây kích ứng dạ dày – ruột và kích thích hệ thần kinh trung ương với bất kỳ đường cho thuốc nào.
  • Những tác dụng không mong muốn về TKTƯ’ thường nghiêm trọng hơn ở trẻ em so với người lớn. Tiêm tĩnh mạch aminophylin cho người bệnh đã dùng theophylin uống có thể gây loạn nhịp tim chết người.
  • Thường gặp: Nhịp tim nhanh, tình trạng kích động, bồn chồn, buồn nôn, nôn.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ dưới 30°C. Bảo quản tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc 

Nơi bán thuốc

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Aminophylline Injection “Oriental” vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về Aminophylline Injection “Oriental”

Những điều thận trọng khi dùng thuốc này:

  • Không tiêm tĩnh mạch theophylin cho người bệnh đã dùng theophylin uống vì có thể xảy ra loạn nhịp tim chết người.
  • Không dùng đồng thời theophylin với những thuốc xanthin khác.
  • Phải tăng hoặc giảm liều phù hợp và theo dõi cẩn thận nồng độ theophylin huyết thanh ở những người hút thuốc, nghiện rượu và người cao tuổi.
  • Dùng thận trọng theophylin ở người có loét dạ dày, tăng năng tuyến giáp, tăng nhãn áp, đái tháo đường, giảm oxygen máu nặng, tăng huyết áp, động kinh.
  • Dùng thận trọng theophylin cho người có đau thắt ngực hoặc thương tổn cơ tim vì khi cơ tim bị kích thích có thể có hại.

Tương tác thuốc:

  • Theophylin làm tăng thải trừ lithi và có thể làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc này. Khi dùng đồng thời với theophylin có thể phải dùng liều lithi cao hơn.
  • Theophylin có thể biểu lộ độc tính hiệp đồng với ephedrin và những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác và khi dùng đồng thời, những thuốc này có thể làm cho người bệnh càng dễ có loạn nhịp tim.
  • Cimetidin, liều cao alopurinol, thuốc tránh thai uống, propranolol, ciprofloxacin, erythromycin, fluvoxamin và troleandomycin có thể làm tăng nồng độ theophylin huyết thanh do làm giảm độ thanh thải theophylin ở gan.
  • Rifampicin có thể làm giảm nồng độ theophylin huyết thanh do làm tăng độ thanh thải theophylin ở gan.
  • Việc dùng đồng thời theophylin với phenytoin, carbamazepin hoặc barbiturat có thể dẫn đến giảm nồng độ huyết thanh của một hoặc của cả hai thuốc do làm tăng chuyển hóa ở gan.
  • Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải theophylin, cần theo dõi nồng độ theophylin huyết tương ở người bệnh dùng theophylin đồng thời với methotrexat.

Mang thai và cho con bú

  • Theophylin dễ dàng vào nhau thai. Không thấy có bằng chứng độc hại đối với thai khi dùng theophylin. Phải dùng theophylin thận trọng ở người mang thai.
  • Theophylin phân bố trong sữa với nồng độ bằng 70% nồng độ trong huyết thanh và đôi khi có thể gây kích thích hoặc những dấu hiệu độc hại ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Aminophyllin kích thích thần kinh trung ương gây bồn chồn, mắt ngủ, có thể gây kích thích quá mức ảnh hưởng tới các hoạt động trên, vì vậy cần thận trọng.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Aminophylline Injection “Oriental”:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Aminophylline Injection “Oriental”: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Aminophylline Injection “Oriental” ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Aminophylline Injection “Oriental” bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aminophylline Injection “Oriental”: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aminophylline Injection “Oriental”: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here