Thuốc Saquin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
356

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Saquin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Saquin là gì?

Thuốc Saquin là thuốc ETC được chỉ định để dùng kết hợp với ritonavir và các tác nhân kháng vi rút khác được chỉ định điều trị nhiễm HIV.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Saquin.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ 30 viên.

Phân loại

Thuốc Saquin là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN2-357-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Hetero Labs Limited, Unit-V, Sy.
  • Địa chỉ: Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Santabin

Mỗi viên chứa:

  • Gemcitabine……………………………………………………200mg
  • Tá dược…………………………………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Saquin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Saquin là thuốc ETC được chỉ định để dùng kết hợp với ritonavir và các tác nhân kháng vi rút khác được chỉ định điều trị nhiễm HIV.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Saquin

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn (trên 16 tuôi): Sử dụng viên nén saquinavir mesilat 500mg 1000-mg hai lần/ngày (5 viên nang x 200mg hoặc 2 viên nén x 500mg) kết hợp với ritonavir 100mg hai lần/ngày. Sử dụng ritonavir cùng lúc với viên nén saquinavir mesilat 500mg.
  • Sử dụng viên nén saquinavir mesilat 500mg và ritonavir trong vòng 2 giờ sau khi ăn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Saquin

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định viên nén saquinavir mesilat 500mg trên bệnh nhân có hiện tượng quá mẫn đáng kể trên lâm sàng (ví dụ như shock phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson) với saquinavir, saquinavir mesilat, hoặc với bat kỳ thành phần nào của thuốc kể cả ritonavir.
  • Viên nén saquinavir mesilat 500mg/ritonavir không được sử dụng đồng thời với rifampin, terfenadin, cisaprid, astemizol, pimozid, triazolam va midazola hoặc chất chiết xuất từ ergot. Việc ức chế CYP3A4 bằng saquinavir và ritonavir có thể dẫn tới việc tăng nồng độ trong huyết tương của các loại thuốc này, có thể gây nên các phản ứng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng ví dụ như rối loạn nhịp tim hoặc giảm đau kéo dài.
  • Thuốc saquinavir mesilat 500mg/ritonavir không được sử dụng cùng với rifampin, do việc nhiễm độc tế bào gan nặng nếu cùng sử dụng ba loại thuốc này.

Tác dụng phụ thuốc Santabin

  • Tương tự như các thuốc ức chế protease. Với một số dạng thuốc, sinh khả dụng của saquinavir thấp là do thuốc không được hấp thu hoàn toàn và do bị chuyển hóa mạnh khi qua gan, do đó saquinavir rất có thể chịu ảnh hưởng của hấp thu kém (nhất là khi có tiêu chảy).
  • Rất bay gặp, ADR>1/10: Tiêu chảy, buồn nôn.
  • Thường gặp, ADR> 1/100: Mệt mỏi, yếu cơ, sốt; nhức đầu, chóng mặt, viêm dây thần kinh ngoại biên, tê đầu chi, dị cảm, thay đổi tính khí, đãng trí, trầm cảm, mất điều hòa vận động; loét niêm mạc miệng, đau bụng, trướng bụng, nôn, táo bón; tăng CPK, transaminase tăng, giảm bạch cầu trung tính, tăng ALAT và ASAT, rối loạn điện giải (kali, calci, phosphat), giám hemoglobin, tăng glucosehuyết, tăng triglycerid, tăng amylase huyết, tang bilirubin, tăng creatinin, giảm lympho bào, giảm bach huyết câu, suy nhược, co cứng cơ, loạn dưỡng lipid, rụng lông tóc, da khô, eczema, ban, ngứa, ngoại ban, khô miệng, rối loạn tiêu hóa, ợ hơi, đầy hơi.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Có rất ít kinh nghiệm về dùng quá liều saquinavir. Trong khi dùng quá liều saquinavir riêng biệt cấp tính hoặc mãn tính không gây ra các biến chứng nghiêm trọng, việc dùng quá liều saquinavir chung với các chất ức chế protease, da ghi nhận các triệu chứng và biểu hiện quá liều như suy nhược toàn thân, mệt mỏi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rụng tóc, khô miệng, giảm natri huyết, giảm cân hoặc giảm huyết ap tu thế đứng. Khôngcó thuốc đặc trị xử lý quá liều saquinavir.
  • Điều trị quá liều saquinavir cần bao gồm các biện pháp hỗ trợ tổng quát, bao gồm theo dõi Các dấu hiệu sống còn và điện tâm đồ, và theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Vì Saquinavir gắn kết mạnh với protein, thẩm tách màng bụng không mang lại hiệu quả đáng kế trong việc loại bỏ saquinavir.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Saquin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Saquin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Saquin

Điều kiện bảo quản

Thuốc Saquin nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Saquin

Nên tìm mua thuốc Saquin tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Saquin

Dược lực học

  • Saquinavir là chất ức chế HIV protease. HIV protease là một enzym cần thiết cho quá trình phân chia thuỷ phân protein của các chất báo hiệu đa protein của vi rút thành các protein chức năng trong cơ thể, chất này đã được tìm thấy trong cơ thể các bệnh nhân nhiễm HIV. Saquinavir là một chất nền tương tự như peptid có chức năng gắn kết các vị trị hoạt tính protease và ức chế hoạt tính eủa enzym. Sự ức chế của saquinavir ngăn chặn việc phân chia các đa protein của vi rút và dẫn tới việc hình thành các phân tử non không bị nhiễm vi rút.
  • Saquinavir có hoạt tính kháng vi rút trong ống nghiệm chống lại HIV-I theo huyết thống đơn tố AH (IC50 nằm trong khoảng từ 0,9 đến 2,5nM). Các gia tri IC50 và IC20 của saquinavir kháng các phân lập HIV- 2 trong ống nghiệm nằm trong khoảng từ 0,25nM đến 14,6nM và từ 4,65nM đến 28,6 nM.
  • Các đột biến của HIV-I với mức giảm độ nhạy cảm với saquinavir đã được chọn lọc trong quá trình truyền trong ống nghiệm. Các phân tích di truyền học của các phân lập này cho thấy một vài chất thay thế trong gen của HIV protease. Chỉ có chất thay thế G48V và L90M đi kèm với mức giảm độ nhạy cảm với saquinavir và làm tăng giá trị IC50 lên mức 8 và 3 lần.

Dược động học

  • Hấp thu và nồng độ khả dụng sinh học ở người lớn: Nồng độ khả dụng sinh học tuyệt đối của saquinavir khi sử dụng viên nén saquinavir mesilat 500mg vào khoảng 4% (CV 73%, nằm trong khoảng 1% đến 9%) trên 8 tình nguyện viên khoẻ mạnh sử dụng liều đơn 600mg thuốc saquinavir mesilat (3 x 200mg) sau khi ăn sáng có độ béo cao (48g protein, 60g carbohydrat, 57g chất béo; 1006 kcal).
  • Ảnh hưởng của thức ăn: Không có các dữ liệu về ảnh hưởng của thức ăn khi sử dụng thuốc saquinavir mesilat 500mg khi kết hợp với ritonavir.
  • Phân bố trên người lớn: Khối lượng phân bố trung bình ở trạng thái bền vững sau khi sử dụng liều tiêm tĩnh mạch 12mg saquinavir (n=8) 14 700L (CV 39%), cho thấy các phần của thuốc Saquinavir trong các mô. Saquinavir gắn kết với protein trong huyết tương vào khoáng 98% trên khoảng nồng độ từ 15 đến 700ng/mL.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Saquin ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Dữ liệu về ảnh hưởng của saquinavir trên phụ nữ mang thai còn chưa đầy đủ. Tránh dùng saquinavir cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu. Thuốc có thế bài tiết vào sữa do phân tử lượng của dạng base thấp (khoảng 671). Nên dừng cho con bú khi dùng saquinavir. Phụ nữ có HIV không nên cho con bú để phòng lây nhiễm sang con.

Ảnh hưởng của thuốc Saquin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi và buồn nôn. Bệnh nhân cần thận trọng đánh giá ảnh hưởng của thuốc trước khi quyết định lái xe hay vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Saquin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Saquin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here