Thuốc Cefazolin Actavis 2 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
116

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefazolin Actavis 2 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefazolin Actavis 2 g là gì?

Thuốc Cefazolin Actavis 2 g là thuốc ETC, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng cấp tính và mạn tính do vi khuẩn nhạy cảm với Cefazolin.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Cefazolin Actavis 2 g.

Dạng trình bày

Thuốc Cefazolin Actavis 2 g được bào chế thành bột pha dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cefazolin Actavis 2 g được đóng gói theo hình thức hộp 1 lọ x 10 ống.

Phân loại

Thuốc Cefazolin Actavis 2 g là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-20642-17.

Thời gian sử dụng

Thuốc Cefazolin Actavis 2 g có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Balkanpharma – Razgrad AD.
  • Địa chỉ: 68, Aprilsko Vastanie Blvd., 7200 Razgrad Bulgaria.

Thành phần của thuốc Cefazolin Actavis 2 g

  • Thành phần chính: 2.096 g Cefazolin Sodium.
  • Tá dược khác: Không.

Công dụng của thuốc Cefazolin Actavis 2 g trong việc điều trị bệnh

Cefazolin Actavis 2 g được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng cấp tính và mạn tính do vi khuẩn nhạy cảm với Cefazolin như sau:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp do S. Pneumoniae, S. Aureus, chủng Klebsiella, liên cầu khuẩn tán huyết β nhóm A.
  • Nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục do E. Coli, P. Mirabilis, chủng Klebsiella, và một số chủng Enterobacter.
  • Nhiễm trùng xương khớp.
  • Viêm nội tâm mạc do S. Aureus, liên cầu khuẩn tán huyết β nhóm A.

Dùng Cefazolin Actavis 2 g trước hoặc sau phẫu thuật có thể làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng hậu phẫu ở bệnh nhân có nguy cơ cao trong:

  • Phẫu thuật thần kinh.
  • Phẫu thuật tim.
  • Phẫu thuật lồng ngực.
  • Phẫu thuật mạch máu.
  • Phẫu thuật tiêu hóa.
  • Phẫu thuật gan – mật.
  • Mỗ bắt con.
  • Phẫu thuật bụng hoặc âm đạo.
  • Phẫu thuật đầu cổ mở vòm họng.
  • Phẫu thuật chỉnh hình.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefazolin Actavis 2 g

Cách sử dụng

Thuốc Cefazolin Actavis 2 g được sử dụng qua đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm/ truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn:

  • Liều lượng cho người bị bệnh suy thận:

Ở bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc (2 l/ giờ), nồng độ huyết thanh trung bình khoảng 10 – 30 mcg/ ml sau 24 giờ truyền nhỏ giọt dung dịch thẩm phân chứa 50 mg/ ml và 150 mg/ ml tương ứng.

  • Trẻ em:

Tổng liều 25 – 50 mg/ kg cân nặng cơ thể, chia thành 3 – 4 liều tương đương nhau. Liều này hiệu quả trong hầu hết các trường hợp nhiễm trùng vừa đến nặng. Trong nhiễm trùng nặng, tổng liều mỗi ngày có thể tăng đến 100 mg/ kg cân nặng cơ thể.

Trẻ em suy thận nhẹ và vừa dùng 60% liều thông thường mỗi ngày chia ra mỗi 12 giờ.

Trẻ em suy thận vừa dùng 25% liều thông thường, mỗi ngày chia ra mỗi 12 giờ. Trẻ em suy thận nặng dùng 10% liều thông thường mỗi ngày mỗi 24 giờ.

  • Điều trị dự phòng ở người lớn:

Liều thông thường là 1 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, dùng 30 phút hoặc 1 giờ trước khi phẫu thuật, sau đó 0,5 – 1 g.

Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp/ 6 – 8 giờ trong 24 giờ sau phẫu thuật, Đối với phẫu thuật kéo dài hơn 2 giờ, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 0,5 – 1 g trong lúc phẫu thuật. Nên ngưng điều trị phòng ngừa 24 giờ sau phẫu thuật, trừ trường hợp phẫu thuật tim hở, có thể tiếp tục điều trị thuốc trong 3 – 5 ngày. Cefazolin Actavis 2 g có thể dùng tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Cefazolin Actavis 2 g

Chống chỉ định

Thuốc Cefazolin Actavis 2 g chống chỉ định đối với những đối tượng:

  • Quá mẫn cảm với Cefazolin.
  • Quá mẫn cảm với các cephalosporin khác.
  • Nên xem xét khả năng quá mẫn cảm chéo với các kháng sinh Beta – lactam khác như Penicillin.

Tác dụng phụ

Rối loạn huyết học: Có thể do ảnh hưởng độc tính hoặc có thể do phản ứng dị ứng.

  • Ít gặp: Giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng số lượng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt và thiếu máu.
  • Hiếm gặp: Rối loạn đông máu.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Sử dụng liều không phù hợp hoặc dùng liều quá cao ở bệnh nhân suy thận có thể gây nhức đầu, chóng mặt, cảm giác châm chích, ngứa tứ chi, tình trạng kích thích và co giật.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy hơi, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.

Rối loạn toàn thân và tiết niệu:

  • Hiếm gặp: Viêm thận.

Rối loạn miễn dịch:

  • Thường gặp: Phản ứng dị ứng da như phát ban, ngứa, mề đay.
  • Ít gặp: Phản ứng dị ứng nặng, bao gồm các phản ứng gây sưng mặt va họng, sốt do thuốc.

Rối loạn về gan:

  • Ít gặp: Tăng ASAT, ALAT và Phosphatase kiềm thoáng qua.
  • Rất hiếm gặp: Viêm gan hồi phục và vàng da ứ mật.

Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi sử dụng:

  • Ít gặp: Viêm tại nơi tiêm chích, nhạy cảm, viêm tĩnh mạch, đau.
  • Sử dụng Cefazolin kéo dài hoặc lặp lại có thể dẫn đến nhiễm trùng thứ phát hoặc sự phát triển úa mức của các chủng vi khuẩn hoặc nắm kháng Cefazolin ở miệng và âm đạo.

Xử lý khi quá liều

Động kinh và các triệu chứng khác của độc tính liên hệ thần kinh trung ương (chống mặt, dị cảm, nhức đầu) có thể gặp khi sử dụng quá liều kháng sinh. Tích tụ liều có thể gặp ở bệnh nhân suy thận. Trong trường hợp quá liều (đặc biệt do sử dụng liều cao ở bệnh nhân suy thận), nên ngưng, dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Cefazolin Actavis 2 g được đào thải qua chạy thận nhân tạo, trong thẩm phân phúc mạc thuốc được đào thải với mức độ ít hơn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Không bảo quản thuốc Cefazolin Actavis 2 g ở nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

  • Thuốc Cefazolin Actavis 2 g có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Sau khi pha, bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8ºC (trong tủ lạnh) đến 24 giờ.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cefazolin Actavis 2 g

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cefazolin là một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 1. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do sự ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Hoạt tính kháng khuẩn của Cefazolin là tương tự như của Benzylpenicilin, nhưng Cefazolin có hoạt tính chống tụ cầu sản xuất Penicillinas.

Phổ kháng khuẩn của Cefazolin bao gồm:

Vi khuẩn nhạy cảm cao:

  • Vi khuẩn Gram dương: Streptococci, phế cầu, tụ cầu, vi khuẩn bạch hầu, Bacillus Anthracis.
  • Vi khuẩn Gram âm: E. Coli, Klebsiella Pneumoniae, Proteus Mirabilis, Gonococci, Meningococci.

Nhạy cảm thay đổi In Vitro:

Enterobacter spp., Haemophilus Influenzae.

Phổ kháng khuẩn điều trị của Cefazolin không bao gồm Pseudomonas Aeruginosa, hầu hết các chủng Proteus Indole dương, nhiều chủng Enterococcus, chủng Serratia, Citrobacter, Providencia, Edwardsiella, Arizona, Acinetobacter, Bacteroides Fragilis, Helicobacter, Nocardia, Mycardia, Mycoplasma, Moraxellae, Brucellae và Enterobacter Cloacae.

Đề kháng In – Vitro của các vi khuẩn Gram đương có lẽ là do nhiều đột biến. Đề kháng song song tồn tại đồng thời với StaphyÌlococcus Sureus và Penicilin kháng Penicilinas. Không có đề kháng song song với Benzyl – Penicilin.

Dược động học

  • Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 – 75 phút sau khi tiêm bắp. Cefazolin gắn kết mạnh với Protein huyết tương (65 – 92%).
  • Phân bố: Cefazolin thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể (màng phổi, màng bụng và các chất hoạt dịch), xương khớp, tuyến tiền liệt. Nồng độ mật trong túi mật ở bệnh nhân không có tắc nghẽn túi mật có thể vượt quá nồng độ huyết thanh. Xâm nhập của Cefazolin vào dịch não tủy dịch và nội nhãn là kém. Cefazolin qua hàng rào nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ.
  • Chuyển hóa: Cefazolin không chuyển hóa.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết thanh là 1,5 – 2 giờ và kéo đài ở những bệnh nhân suy chức năng thận. Thời gian bán thải trong huyết thanh cũng có thể giảm ở bệnh nhân xơ gan. Trong 6 giờ đầu, khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Bài tiết qua mật không đáng kể.

Hình ảnh tham khảo

Cefazolin Actavis 2 g

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefazolin Actavis 2 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefazolin Actavis 2 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here