Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
83

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg là gì?

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg là thuốc ETC, dùng trong điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin- Clavulanate.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Dạng trình bày

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg được bào chế thành bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg được đóng gói theo hình thức 1 hộp x 12 gói.

Phân loại

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-16487-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuấ.

Nơi sản xuất

  • Glaxo Wellcome Production – Pháp.
  • Địa chỉ: Terras 2, Zone Industrielle de la Peyenniere 53100 Mayenne. France.

Thành phần của thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

  • Thành phần chính: Amoxicillin 500 mg, Clavulanic Acid 62,5 mg.
  • Tá dược khác: Crospovidone, Hydrated Precipitated Silica, Peach – Lemon – Strawberry Flavour (Orange, Bergamot và Lemon Oils, Vanillin, Butylated Hydroxyanisole (E320), Maltodextrin), Aspartame (E951).

Công dụng của Augmentin 500 mg/ 62.5 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg dùng trong điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin- Clavulanate:

  • (bao gồm tai – mũi – họng): viêm Amidal, viêm xoang, viêm tai giữa.
  • : đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy, viêm phổi phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm thận, bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp:
  • Các nhiễm khuẩn khác như: nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Cách sử dụng

  • Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg sử dụng qua đường thuốc.
  • Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định bác sĩ.

Liều dùng

Thuốc được chỉ định sử dụng tùy vào từng đối tượng:

– Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 1000/ 125 mg x 2 lần/ ngày.
  • Nhiễm khuẩn nặng: 1000/ 125 mg x 3 lần/ ngày.

– Trẻ em:

  • Liều dùng được thể hiện theo tuổi của trẻ hoặc dưới dạng mg/ kg/ ngày (dùng 2 hoặc 3 lần mỗi ngày).
  • Trẻ em nặng từ 40 kg trở lên nên được kê toa theo khuyến cáo dành cho người lớn.

– Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • 40 mg/ 5 mg/ kg/ ngày tới 80 mg/ 10mg/ kg/ ngày (không quá 3000 mg/ 375 mg mỗi ngày) chia 3 lần, tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
  • Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số loại nhiễm khuẩn (ví dụ như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn.

– Trẻ sinh non:

  • Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ sinh non.

– Người già:

  • Không cần chỉnh liều,dùng liều như người lớn.
  • Nếu có dấu hiệu suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo bệnh nhân suy thận.

– Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/ phút.
  • Ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin dưới 30 ml/phút, không khuyến cáo dùng với tỷ lệ Amoxicillin và Acid Clavulanic là 8:1, do không có khuyến cáo điều chỉnh liều.

– Suy gan:

  • Thận trọng khi kê toa, nên định kỳ kiểm tra chức năng gan.
  • Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Chống chỉ định

  • Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg chống chỉ định đối với bệnh nhân dị ứng nhóm Beta – Lactam (các Penicilin, Cephalosporin).
  • Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan do dùng Amoxicilin và Clavulanate.

Tác dụng phụ

Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg có thể gây nên những tác dụng không mong muốn như:

– Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng:

  • Phổ biến: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.

– Rối loạn hệ máu và bạch huyết:

  • Hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
  • Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian Prothrombin.

– Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

– Rối loạn hệ thần kinh:

  • Không phổ biến: Chóng mặt, đau đầu.
  • Rất hiếm: Chứng tăng động có hồi phục và co giật. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.

– Rối loạn đường tiêu hóa:

  • Phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Không phổ biến: Khó tiêu.
  • Rất hiếm: Viêm đại tràng do kháng sinh, lưỡi lông đen, thay đổi màu răng ở trẻ em.

– Rối loạn gan mật:

  • Không phổ biến: Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm Beta-Lactam.
  • Rất hiếm: Viêm gan và vàng da ứ mật. Những biến có này đã được ghi nhận khi sử dụng các Penicillin và Cephalosporin khác.

– Rối loạn da và mô dưới da:

  • Không phổ biến: Ban trên da, ngứa, mày đay.
  • Hiếm: Hồng ban đa dạng.
  • Rất hiếm: Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử thương bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vầy và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng và dấu hiệu: Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều.
  • Điều trị: Có thể điều trị triệu chứng cho các biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải.Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẫm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

  • Thuốc có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

Thông tin mua thuốc

Nơi mua thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg

Hiện nay, thuốc  được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược động học

  • Hấp thụ:

Hai thành phần của Augmentin, Amoxicillin va Acid Clavulanic được phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh khi dùng đường uống. Nồng độ Amoxicillin trong huyết thanh đạt được khi dùng Augmentin cũng tương tự như khi uống Amoxicillin riêng lẻ với liều tương đương.

  • Phân bố:

Sau khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, có thể phát hiện nồng độ điều trị của Amoxicillin và Acid Clavulanic trong mô và dịch kẽ. Nồng độ điều trị của cả hai chất này đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ và mô cơ.

Cả Amoxicillin và Acid Clavulanic đều không gắn kết nhiều với Protein, các nghiên cứu cho thấy khoảng 25% Acid Clavulanic và 18% Amoxicillin của toàn bộ lượng thuốc trong huyết tương gắn kết với Protein.

Amoxicillin có thể được phát hiện trong sữa mẹ. Clavulanate cũng được phát hiện trong sữa dưới dạng vết.

Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật đã cho thấy cả Amoxicillin Clavulanic đều thấm qua nhau thai.

  • Chuyển hóa:

Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng Acid Penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10 – 25% liều khởi đầu. Trên người, Acid Clavulanic được chuyển hóa chủ yếu thành 2,5 – dihydro – 4 – (2 – Hydroxyethyl) – 5 – Oxo -1H – Pyrrole – 3 – Carboxylic Acid và 1 – Amino – 4 – Hydroxy – Butan – 2 – One, và được thải trừ qua nước tiểu, phân.

  • Thải trừ:

Cũng như các Penicillin khác, Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi Clavulanate thải trừ cả qua thận và không qua thận.

Khoảng 60-70% Amoxicillin và khoảng 40-65% Acid Clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiêu trong vòng 6 giờ đầu sau khi uống liều đơn viên nén 250/ 125 mg hoặc 500/ 125 mg.

Dùng phối hợp với Probenecid làm chậm sự thải trừ Amoxicillin nhưng không làm chậm sự thải trừ qua thận của Acid Clavulanic. Xem thêm thông tin thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Augmentin 500 mg/ 62.5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here