Thuốc Beejetazim inj. 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
18

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Beejetazim inj. 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Beejetazim inj. 1g là gì ?

Thuốc Beejetazim inj. 1g là thuốc ETC dùng để trị những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Beejetazim inj. 1g

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 10 lọ

Phân loại

Thuốc Beejetazim inj. 1g thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-17860-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Kukje Pharma Ind.Co,Ltđ – Hàn Quốc

Thành phần của thuốc Beejetazim inj. 1g

Mỗi lọ thuốc tiêm bột có chứa:

Ceftazidim pentahydrate tương đương với Ceftazidim hàm lượng 1g

Công dụng của thuốc Beejetazim inj. 1g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Beejetazim inj. 1g dùng để trị những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.

Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  • Nhiễm khuẩn huyết
  • .
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

Những trường hợp nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp Ceftazidim vớo sinh khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Beejetazim inj. 1g

Cách sử dụng

Ceftazidim dùng theo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong từ 3 đến 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng thuốc Beejetazim inj. 1g

Người lớn:

  • Trung bình 1g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tuỳ thuộc mức độ nặng của bệnh) cách nhau 8-12 giờ một lần. Liều tăng lên 2g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg/12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi

Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1⁄2 liều của người bình thường, tối đa 3g/ngày

Trẻ nhỏ và trẻ em:

  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi, liều thường dùng 30-100mg/kg/ngày chia làm 2-3 lần. (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi, liều thường dùng là 25-60mg/kg/ ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của Ceftazidim có thể gấp 3-4 lần so với người lớn)
  • Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50mg/kg cứ 12 giờ một lần.

Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi):

  • Dựa vào độ thanh thải Creatinin (khi độ thanh thải Creatinin dưới 50ml/phút, nên giảm liều do sự thải trừ thuốc chậm hơn.)
  • Với người bệnh nghi ngờ là có suy thận, có thể cho liều đầu tiên thường là 1g sau đó thay đổi liều tuỳ thuộc vào độ thanh thải Creatinin như sau:

  • Liều gợi ý ở trên có thể tăng 50%, nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhầy nhớt.
  • Người bệnh đang thẩm tách máu, có thể cho thêm 1g vào cuối mỗi lần thẩm tách.
  • Người bệnh đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục, dùng liều 1g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.
  • Người bệnh đang thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu 1g, sau đó liều 500mg cách nhau 24 giờ.

Chú ý: nên dùng Ceftazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Beejetazim inj. 1g

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Cephalosporin.
  • Bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng với Penicillins.

Tác dụng phụ của thuốc Beejetazim inj. 1g

Ít nhất 5% người bệnh điều trị có tác dụng không mong muốn.

Thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hoá.

  • Tác dụng phụ thường gặp: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch, ngứa, ban dát sản, ngoại ban.
  • Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính, loạn cảm, loạn vị giác.
  • Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giât, bệnh não, run, kích thích thần kinh-cơ, buồn nôn, nôn, , tiêu chảy.
  • Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán, tiêu hoá: viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, gan: tăng Transaminase, tăng Phosphatase kiềm, giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng ure và creatinin huyết tương, có nguy cơ bội nhiễm với Enferococci và Candida.

Xử lý khi quá liều

Trường hợp quá liều đã gặp ở một số người bệnh suy thận.

Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run ray, dễ bị kích thích thần kinh cơ.

  • Cần phải theo dõi cẩn thận người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi bị suy thận có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Beejetazim inj. 1g

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Beejetazim inj. 1g

Điều kiện bảo quản

Thuốc Beejetazim inj. 1g nên được bảo quản ở bao bì kín, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Beejetazim inj. 1g

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Beejetazim inj. 1g.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Beejetazim inj. 1g

Phụ nữ có thai

Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ. Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thoả đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết

Phụ nữ cho con bú

Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Beejetazim inj. 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Beejetazim inj. 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here