Thuốc Fuxicure – 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
26
Fuxicure - 400

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fuxicure – 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fuxicure – 400 là gì?

Thuốc Fuxicure – 400 là thuốc OTC, dùng trong điều trị chống viêm và giảm đau trong thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống cứng khớp. Celecoxib cũng được chỉ định để giảm đau cấp tính và đau bụng kinh.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Fuxicure – 400.

Dạng trình bày

Thuốc Fuxicure – 400 được bào chế thành viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Fuxicure – 400 được đóng gói theo hình thức hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Fuxicure – 400 là thuốc OTC – Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-19967-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Fuxicure – 400 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từu ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Gracure Pharmaceuticals Ltd.
  • Địa chỉ: E-1105, Industrial Area, Phase-III, Bhiwadi (Raj) Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Fuxicure – 400

  • Thành phần chính: Celecoxib 400 mg.
  • Tá dược khác: Cellulose vi tinh thể, Lactose, PVP K-30, Natri Lauryl Sulphat.

Công dụng của thuốc Fuxicure – 400 trong  việc điều trị bệnh

Thuốc Fuxicure – 400 dùng trong điều trị chống viêm và giảm đau trong thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống cứng khớp. Celecoxib cũng được chỉ định để giảm đau cấp tính và đau bụng kinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fuxicure – 400

Cách sử dụng

Thuốc Fuxicure – 400 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Người bệnh đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ.

Liều dùng

  • Thoái hoá xương- khớp: Liều thông thường: 200 mg/ ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. Liều cao hơn 200 mg/ngày (như 200 mg/ 1 liều, ngày 2 lần) không có hiệu quá hơn.
  • Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Liều thông thường: 100 – 200 mg/ lần ngày uống 2 lần, liều cao hơn (400 mg x 2 lần/ ngày) không có tác dụng tốt hơn liều 100 – 200 mg x 2 lần/ ngày.
  • Polyp đại – trực tràng: Liều 400 mg/ lần ngày uống 2 lần.
  • Đau nói chung và thông kinh: Liều thông thường ở người lớn: 400 mg uống 1 Iần, tiếp theo 200 mg nếu cần, trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, có thê cho liều 200 mg ngày uống 2 lần, nếu cần.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Fuxicure – 400

Chống chỉ định

  • Thuốc Fuxicure – 400 chống chỉ định đối với người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân bị dị ứng với Sulfonamid, bệnh nhân bị hen, mày đay hay các phản ứng kiêu dị ứng do dùng Aspirin hoặc các thuốc chống, viêm không Ateroid khác.
  • Suy tim nặng.
  • Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút).
  • Suy gan nặng.
  • Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng).
  • Không dùng Celecoxib để giảm đau trong phẫu thuật tạo cầu động mạch vành trong điều trị thiếu máu cơ tim.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn hay hặp nhất là đau đầu, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm suy thận, suy tim, cơn cao huyết áp, đau ngực, ù tai, điếc tai, loét dạ dày ruột, nhìn mò, lo lắng, các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, giữ nước, các triệu chứng giống như cúm, buồn ngủ và mệt mỏi.

Xử lý khi quá liều

Những triệu chứng khi dùng quá liều NSAID cấp tính là ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, thường có hồi phục khi có điều trị nâng đỡ. Có thể gặp chảy máu ống tiêu hoá. Nếu quá liều NSAID, phải điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Nếu mới ngộ độc trong vòng 4 giờ và có gặp các triệu chứng quá liều, có thể chỉ định gây nôn và/hoặc uống than hoạt và/hoặc uống tây loại thẩm thấu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fuxicure – 400 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Fuxicure – 400 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Fuxicure – 400 thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc Cyclooxygenase-2 (COX-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của celecoxib được coi là ức chế tổng hợp Prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế Isoenzym Cyclooxygenase2 (COX-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của Prostaglandin.

Dược động học

  • Hấp thu: Sau khi uống khoảng 3 giờ, sẽ đạt nồng độ đỉnh của Celecoxib trong huyết tương. Với liều 100 – 200 mg dùng trong lâm sàng, thì nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của Celecoxib tỷ lệ thuận với liều lượng.
  • Phân bố: Ở người khoẻ mạnh, Celecoxib gắn mạnh vào protein – huyết tương khi dùng với liều điều trị.
  • Chuyển hoá: Chuyển hoá Celecoxib chủ yếu qua Cytochrom P450 2C9 ở gan. Đã tìm thấy trong huyết tương người 3 chất chuyển hoá: Rượu bậc nhất, Acid Carboxylic tương ứng và chất Glucuro – liên hợp, những chất chuyển hoá này đều mất hoạt tính ức chế COX1 hoặc COX2.
  • Thải trừ: Celecoxib thải trừ chủ yếu qua chuyển hoá ở gan. Trong phân và nước tiểu, có rất ít chất mẹ chưa chuyển hóa.

Hình ảnh tham khảo

Fuxicure - 400

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fuxicure – 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fuxicure – 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here