Thuốc Iressa công dụng, cách dùng và thận trọng khi dùng

0
25
Thuoc-Iressa-cong-dung-cach-dung-va-than-y-khi-dung

Hithuoc chia sẻ thông tin về Iressa điều trị là một chất ức chế tyrosine kinase. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Iressa phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Iressa người lớn bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. 

Công dụng thuốc Iressa

Iressa được sử dụng để điều trị người lớn bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tiến triển tại chỗ hoặc di căn (khi các tế bào ung thư đã di căn từ vị trí ban đầu đến các bộ phận khác của cơ thể). Nó được sử dụng ở những bệnh nhân có tế bào ung thư bị đột biến gen tạo ra một loại protein được gọi là thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR).

Thành phần Iressa

Mỗi viên chứa 250mg gefitinib.

Tá dược có tác dụng đã biết: Mỗi viên chứa 163,5 mg lactose (dưới dạng monohydrat). Mỗi viên chứa 3,86 mg natri.

Cảnh báo khi dùng thuốc Iressa

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Iressa, hãy nhớ thông báo cho bác sĩ về bất kỳ tình trạng y tế hoặc dị ứng nào bạn có thể mắc phải, bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng, cho dù bạn đang mang thai hay cho con bú và bất kỳ thông tin quan trọng nào khác về sức khỏe của bạn. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến cách bạn nên sử dụng thuốc này.

Thuoc-Iressa-cong-dung-cach-dung-va-than-y-khi-dung1
Cảnh báo khi dùng thuốc Iressa

Chảy máu bất thường: 

Việc sử dụng Iressa có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Nếu bạn có dấu hiệu chảy máu bất thường, chẳng hạn như đi ngoài ra phân có màu đen, tiêu chảy ra máu, nôn mửa hoặc ho ra máu, hoặc có vết bầm tím bất thường, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức. Những người bị rối loạn chảy máu nên thảo luận với bác sĩ của họ về việc thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của họ như thế nào, tình trạng sức khỏe của họ có thể ảnh hưởng như thế nào đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này cũng như cần theo dõi đặc biệt. Những người dùng thuốc làm loãng máu như warfarin nên xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra tốc độ đông máu của máu.

Mất nước: 

Gefitinb thường gây tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa, có thể góp phần làm mất nước và các tác dụng phụ khác. Nếu bạn bị tiêu chảy nặng hoặc tiêu chảy và nôn mửa trong nhiều ngày liên tiếp, hãy liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt.

Nước bưởi: 

Nước bưởi ngăn không cho thuốc này ra khỏi cơ thể như bình thường, khiến thuốc tích tụ trong cơ thể và dẫn đến tác dụng phụ. Mọi người không nên uống nước bưởi trong khi dùng thuốc này.

Nhịp tim: 

Iressa có thể gây ra những thay đổi bất thường trên điện tâm đồ (ECG). Những người có bất kỳ rối loạn nhịp tim nào nên được bác sĩ theo dõi trong khi dùng thuốc này.

Bệnh phổi mô kẽ (ILD): 

Đây là một biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Những người trên 55 tuổi, những người mắc các bệnh về phổi hoặc tim khác và những người hút thuốc có nguy cơ tử vong do ILD cao hơn. Thuốc này nên ngừng nếu ILD phát triển. Liên hệ với bác sĩ nếu bạn xuất hiện các triệu chứng của ILD, chẳng hạn như khó thở, ho và sốt.

Chức năng thận: 

Iressa có thể gây tổn thương thận hoặc giảm chức năng thận do mất nước. Những người bị suy giảm chức năng thận hoặc bệnh thận nên thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của họ, tình trạng sức khỏe của họ có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này như thế nào và liệu có cần theo dõi đặc biệt hay không.

Chức năng gan: 

Iressa có thể gây tổn thương gan hoặc giảm chức năng gan. Những người bị suy giảm chức năng gan hoặc bệnh gan nên thảo luận với bác sĩ của họ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của họ, tình trạng sức khỏe của họ có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này như thế nào và liệu có cần theo dõi đặc biệt hay không. Bác sĩ sẽ theo dõi chức năng gan của bạn bằng các xét nghiệm máu trong khi bạn đang dùng Iressa.

Nếu bạn gặp các triệu chứng của các vấn đề về gan như mệt mỏi, cảm thấy không khỏe, chán ăn, buồn nôn, vàng da hoặc lòng trắng của mắt, nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu, đau bụng hoặc sưng và ngứa da, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Yếu hoặc kém: 

Thuốc Iressa thường không làm cho bạn buồn ngủ hoặc làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nó có thể khiến một số người cảm thấy yếu đuối. Không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn cảm thấy yếu.

Thời kỳ mang thai: 

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc phụ nữ có thai sử dụng Iressa. Thuốc này có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng trong thời kỳ mang thai. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Thời kỳ cho con bú: 

Người ta không biết liệu Iressa có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

Trẻ em: 

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này đối với trẻ em dưới 16 tuổi.

Quá liều lượng của Iressa

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này. Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc Iressa cho bác sĩ xem.

Ai KHÔNG nên dùng thuốc Iressa?

  • Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Cách dùng thuốc Iressa

Đọc hướng dẫn về thuốc Iressa do dược sĩ của bạn cung cấp trước khi bạn bắt đầu sử dụng Iressa và mỗi lần bạn được nạp lại thuốc. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Thuốc Iressa có thể xảy ra tác dụng phụ gì?

Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng Iressa:

  • Bệnh tiêu chảy
  • Phản ứng da (phát ban, mụn trứng cá)

Những tác dụng phụ này là những tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở khoảng 10-29%) bệnh nhân dùng Iressa:

  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Ngứa
  • Kém ăn
  • Kích ứng mắt

Các trường hợp hiếm gặp (khoảng 1%) tác dụng phụ nghiêm trọng của bệnh phổi kẽ (viêm phổi, hoặc viêm phổi không nhiễm trùng). Khi tác dụng phụ này xảy ra, nó thường kèm theo khó thở kèm theo ho hoặc sốt nhẹ cần nhập viện. 1/3 số trường hợp đã dẫn đến tử vong. Nếu xảy ra đột ngột khó thở, ho và / hoặc sốt trong khi dùng Iressa, hãy thông báo cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.

Tương tác thuốc Iressa

Sự chuyển hóa của gefitinib thông qua cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4 (chủ yếu) và qua CYP2D6.

Thuoc-Iressa-cong-dung-cach-dung-va-than-y-khi-dung2
Tương tác thuốc Iressa

Các hoạt chất có thể làm tăng nồng độ gefitinib trong huyết tương

Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng gefitinib là chất nền của p-glycoprotein (Pgp). Dữ liệu hiện có không cho thấy bất kỳ hậu quả lâm sàng nào đối với phát hiện in vitro này.

Các chất ức chế CYP3A4 có thể làm giảm độ thanh thải của gefitinib. Dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh hoạt động của CYP3A4 (ví dụ như ketoconazole, posaconazole, voriconazole, chất ức chế protease, clarithromycin, telithromycin) có thể làm tăng nồng độ gefitinib trong huyết tương. Sự gia tăng này có thể liên quan đến lâm sàng vì các phản ứng có hại liên quan đến liều lượng và mức độ tiếp xúc. Sự gia tăng có thể cao hơn ở từng bệnh nhân có kiểu gen chuyển hóa kém CYP2D6. Việc điều trị trước với itraconazole (một chất ức chế CYP3A4 mạnh) làm tăng 80% AUC trung bình của gefitinib ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Trong các tình huống điều trị đồng thời với các chất ức chế mạnh CYP3A4, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các phản ứng có hại của gefitinib.

Không có dữ liệu về việc điều trị đồng thời với chất ức chế CYP2D6 nhưng các chất ức chế mạnh enzym này có thể làm tăng nồng độ gefitinib trong huyết tương ở những chất chuyển hóa rộng rãi CYP2D6 lên khoảng 2 lần (xem phần 5.2). Nếu bắt đầu điều trị đồng thời với chất ức chế CYP2D6 mạnh, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về các phản ứng có hại.

Các hoạt chất có thể làm giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương

Các chất gây cảm ứng hoạt động của CYP3A4 có thể làm tăng chuyển hóa và giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương và do đó làm giảm hiệu quả của gefitinib. Nên tránh dùng đồng thời các sản phẩm thuốc gây ra CYP3A4 (ví dụ như phenytoin, carbamazepine, rifampicin, barbiturates hoặc St John’s wort, Hypericum perforatum). Điều trị trước bằng rifampicin (một chất cảm ứng CYP3A4 mạnh) ở những người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm 83% AUC trung bình của gefitinib.

Các chất gây tăng pH dạ dày liên tục đáng kể có thể làm giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương và do đó làm giảm hiệu quả của gefitinib. Liều cao của thuốc kháng acid tác dụng ngắn có thể có tác dụng tương tự nếu dùng thường xuyên gần thời điểm dùng gefitinib. Dùng đồng thời gefitinib với ranitidine ở liều gây tăng pH dạ dày liên tục ≥ 5 dẫn đến giảm AUC trung bình của gefitinib 47% ở những người tình nguyện khỏe mạnh.

Các hoạt chất có thể bị thay đổi nồng độ trong huyết tương do gefitinib

Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng Iressa có khả năng ức chế CYP2D6 rất hạn chế. Trong một thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân, gefitinib được dùng đồng thời với metoprolol (một chất nền CYP2D6). Điều này dẫn đến việc tiếp xúc với metoprolol tăng 35%. Sự gia tăng như vậy có thể có liên quan đến chất nền CYP2D6 có chỉ số điều trị hẹp. Khi việc sử dụng chất nền CYP2D6 được xem xét kết hợp với gefitinib, cần cân nhắc điều chỉnh liều lượng chất nền CYP2D6 đặc biệt đối với các sản phẩm có cửa sổ điều trị hẹp.

Iressa ức chế protein vận chuyển BCRP in vitro, nhưng mức độ liên quan lâm sàng của phát hiện này vẫn chưa được biết rõ.

Các tương tác tiềm năng khác

Tăng INR và / hoặc các biến cố chảy máu đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng đồng thời warfarin

Dược lực học thuốc Iressa

Nhóm dược lý: thuốc chống ung thư, thuốc ức chế protein kinase; Mã ATC: L01EB01

Cơ chế hoạt động và tác dụng dược lực học

Yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) và thụ thể của nó (EGFR [HER1; ErbB1]) đã được xác định là những động lực chính trong quá trình phát triển và tăng sinh tế bào đối với tế bào bình thường và tế bào ung thư. Đột biến kích hoạt EGFR trong tế bào ung thư là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của tế bào khối u, ngăn chặn quá trình apoptosis, tăng sản xuất các yếu tố tạo mạch và tạo điều kiện cho quá trình di căn.

Iressa là chất ức chế phân tử nhỏ có chọn lọc của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì tyrosine kinase và là phương pháp điều trị hiệu quả cho những bệnh nhân có khối u có đột biến kích hoạt vùng EGFR tyrosine kinase bất kể liệu pháp điều trị nào. Không có hoạt động liên quan nào về mặt lâm sàng được chứng minh ở những bệnh nhân có khối u âm tính với đột biến gen EGFR.

Các đột biến kích hoạt EGFR phổ biến (loại bỏ Exon 19; L858R) có dữ liệu phản ứng mạnh mẽ hỗ trợ độ nhạy với Iressa; ví dụ, nhịp tim sống còn tự do tiến triển (KTC 95%) là 0,489 (0,336, 0,710) đối với Iressa so với hóa trị liệu doublet [WJTOG3405]. Dữ liệu về phản ứng với Iressathưa thớt hơn ở những bệnh nhân có khối u chứa các đột biến ít phổ biến hơn; dữ liệu có sẵn chỉ ra rằng G719X, L861Q và S7681 là các đột biến nhạy cảm; và chỉ riêng T790M hoặc chèn exon 20 là các cơ chế kháng.

Sức cản

Hầu hết các khối u NSCLC có đột biến EGFR kinase nhạy cảm cuối cùng phát triển khả năng kháng điều trị Iressa, với thời gian trung bình để bệnh tiến triển là 1 năm. Trong khoảng 60% trường hợp, kháng thuốc có liên quan đến đột biến T790M thứ cấp mà các TKI EGFR nhắm mục tiêu T790M có thể được coi là một lựa chọn điều trị dòng tiếp theo. Các cơ chế kháng thuốc tiềm tàng khác đã được báo cáo sau khi điều trị bằng thuốc ngăn chặn tín hiệu EGFR bao gồm: bỏ qua tín hiệu như khuếch đại gen HER2 và MET và đột biến PIK3CA. Kiểu hình chuyển sang ung thư phổi tế bào nhỏ cũng đã được báo cáo trong 5-10% trường hợp.

DNA khối u tuần hoàn (ctDNA)

Trong thử nghiệm IFUM, tình trạng đột biến được đánh giá trong các mẫu khối u và ctDNA lấy từ huyết tương, sử dụng bộ công cụ PCR Therascreen EGFR RGQ (Qiagen). Cả hai mẫu ctDNA và khối u đều được đánh giá đối với 652 bệnh nhân trong số 1060 bệnh nhân được sàng lọc. Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) ở những bệnh nhân có khối u và đột biến ctDNA dương tính là 77% (KTC 95%: 66% đến 86%) và ở những bệnh nhân có khối u chỉ dương tính với đột biến 60% (KTC 95%: 44% đến 74%).

Bảo quản thuốc Iressa ra sao?

  • Thuốc Iressa được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
  • Không vứt thuốc Iressa vào nước thải (ví dụ như xuống bồn rửa hoặc trong nhà vệ sinh) hoặc trong rác sinh hoạt. Hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn sử dụng.
  • Không được dùng thuốc Iressa quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Thuốc Iressa giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Iressa sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Iressa tại Thuốc Đặc Trị 247 với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Thông tin liên hệ:

  • SĐT: 0901771516 (Zalo, Whatsapp, Facebook, Viber)
  • Website: https://thuocdactri247.com
  • Fanpage: facebook.com/thuocdactri247com
  • Trụ sở chính: 24T1, Số 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Chi nhánh: Số 46 Đường Số 18, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Hồ Chí Minh.

Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Side Effects of Iressa (Gefitinib), Warnings, Uses https://www.rxlist.com/iressa-side-effects-drug-center.htm. Truy cập ngày 29/06/2021.
  2. Iressa– Wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Gefitinib. Truy cập ngày 29/06/2021.
  3. Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc iressa 250mg gefitinib điều trị ung thư phổi https://thuocdactri247.com/dieu-tri-ung-thu-phoi-di-can-voi-thuoc-iressa/. Truy cập ngày 29/06/2021.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here